Một lỗ chính xác — lỗ H7 cho chốt định vị, lỗ lắp bạc, lỗ lắp ổ lăn — không làm được bằng một mũi khoan. Nó là cả một quy trình: định vị → khoan → khoét → doa → vát mép → kiểm tra, mỗi bước có dụng cụ và thông số riêng. Trang này tổng hợp toàn bộ quy trình, kèm công cụ lập quy trình cho lỗ của bạn và đường dẫn tới bài chi tiết cho từng bước.

Công cụ lập quy trình gia công lỗ
Kích thước lỗ cho phép
—
Tỷ lệ chiều sâu L/D
—

    Tốc độ và bước tiến cho dụng cụ HSS có dung dịch làm mát, lấy giá trị giữa của bảng tra trong các bài tốc độ cắt khi khoan và mũi doa; lượng dư doa theo bài dung sai lỗ khoan. Là điểm khởi đầu — chỉnh theo máy và dụng cụ thực tế.

    Quy trình gia công lỗ gồm những bước nào

    Sơ đồ quy trình gia công lỗ chính xác: định vị, khoan, khoét, doa, vát mép, kiểm tra, nhánh lỗ ren và lỗ bu lông
    Lỗ H7 đi đủ các bước; lỗ bu lông, lỗ thoát dừng ở bước khoan; lỗ ren rẽ sang khoan lỗ mồi rồi taro.

    Bài chi tiết cho từng bước

    Mỗi phương pháp đạt cấp chính xác nào

    Biểu đồ cấp chính xác IT đạt được của khoan, khoét, doa thô, doa tinh, tiện lỗ tinh và mài lỗ so với lỗ H7
    Muốn đạt H7 phải đi đến bước doa tinh (hoặc tiện, mài). Khoan và khoét chỉ đạt khoảng IT10–IT12. Giá trị tham khảo, phụ thuộc máy và dụng cụ.

    Đọc ngược từ bản vẽ: cấp dung sai ghi trên lỗ cho biết phải dừng ở bước nào.

    Bản vẽ ghiLoại lỗ thường gặpQuy trình
    Không ghi, H13–H14Lỗ bu lông, lỗ thoátKhoan thẳng theo bảng ISO 273
    H11, H12Lỗ lắp lỏng, lỗ không định vịĐịnh vị + khoan
    H9, H10Lỗ lắp có yêu cầu vừaĐịnh vị + khoan trên máy cứng vững; H9 sản xuất loạt nên doa
    H8Lỗ lắp trục, bạc thông thườngĐịnh vị + khoan chừa lượng dư + doa
    H7Chốt định vị, bạc, ổ lănĐịnh vị + khoan + (khoét với lỗ lớn) + doa tinh
    M…6HLỗ renKhoan lỗ mồi + taro đúng cấp taro

    Ba nguyên tắc để lỗ đạt ngay lần đầu

    Khi lỗ không đạt

    Dụng cụ cho cả quy trình: Yutaka cung cấp mũi khoan tâm và taro Yamawa (bảng giá), mũi khoan Nachi, OSG và tư vấn chọn mũi doa theo cấp lỗ, vật liệu. Gửi bản vẽ hoặc kích thước lỗ qua Zalo để được gợi ý trọn bộ dụng cụ và thông số.

    Bài viết liên quan

    Yutaka — giải pháp gia công, không chỉ bán dụng cụ

    Nắm được kỹ thuật đúng mới là bước đầu. Yutaka đồng hành với xưởng cơ khí ở cả ba khâu: cung cấp dụng cụ cắt chính hãng Nachi, OSG, Yamawa (mũi khoan, taro, khoét lỗ); cung cấp máy khoan (khoan từ, khoan cầm tay); và thiết kế đồ gá, cơ cấu gia công theo yêu cầu — dựa trên kinh nghiệm nhiều năm làm đồ gá và máy tự động. Cần mua dụng cụ, cần máy, hay cần giải một bài toán gá đặt khó, Yutaka đều hỗ trợ được.

    Trao đổi giải pháp qua SĐT: 0888 078 863
    Email: Minhthangdo87@gmail.com

    Câu hỏi thường gặp

    Gia công lỗ H7 gồm những bước nào?
    Lỗ H7 thường đi qua các bước: định vị bằng mũi khoan tâm, khoan nhỏ hơn kích thước cuối đúng bằng lượng dư, khoét hoặc doa thô với lỗ lớn trên khoảng Ø20, doa tinh bằng mũi doa H7, vát mép và kiểm tra bằng calip nút. Khoan đơn thuần không đạt được H7.
    Lỗ Ø10 H7 khoan mũi bao nhiêu?
    Khoan mũi Ø9,8 để chừa lượng dư 0,2 mm rồi doa bằng mũi doa Ø10 H7. Nếu cần chất lượng cao hơn: khoan Ø9,7, doa thô Ø9,9 rồi doa tinh Ø10.
    Khoan đạt được cấp chính xác nào?
    Khoan bằng máy khoan bàn hoặc khoan tay đạt khoảng IT11 đến IT12. Khoan trên máy CNC gá cứng vững với mũi còn sắc đạt khoảng IT10. IT9 đạt được nhưng không ổn định. IT7 và IT8 bắt buộc phải doa, tiện hoặc mài.
    Khi nào cần khoét trước khi doa?
    Khi lỗ lớn, trên khoảng Ø20, hoặc khi lỗ khoan bị méo, lệch hướng cần sửa độ tròn và độ thẳng trước khi doa. Với lỗ trên Ø30, tiện lỗ hoặc khoét thường kinh tế hơn doa vì mũi doa cỡ lớn rất đắt.
    Doa có sửa được lỗ khoan lệch vị trí không?
    Không. Mũi doa đi theo lỗ có sẵn nên chỉ sửa kích thước, độ tròn và độ nhẵn. Muốn lỗ đúng vị trí phải định vị chính xác ngay từ đầu, hoặc khoét, tiện, phay lỗ trước khi doa.
    Lỗ sâu bao nhiêu thì phải khoan ngắt quãng?
    Khi chiều sâu lỗ từ khoảng 3 lần đường kính trở lên nên khoan ngắt quãng để thoát phoi. Từ 8 đến 15 lần đường kính cần mũi khoan dài chuyên dụng. Trên 15 lần đường kính cần kỹ thuật khoan nòng.