Bảng tra cỡ mũi khoan tiêu chuẩn giúp trả lời hai câu hỏi gặp hằng ngày ở xưởng: mũi khoan cỡ này quy ra bao nhiêu milimét, và khi bản vẽ ghi cỡ hệ inch mà tủ dụng cụ chỉ có mũi hệ mét thì lấy cỡ nào. Bài này tổng hợp đầy đủ dãy cỡ mũi khoan hệ mét, cỡ số, cỡ chữ và cỡ phân số hệ inch kèm bảng quy đổi hai chiều.

Mũi khoan trên thị trường được đánh cỡ theo hai hệ song song nhau. Hệ mét dùng trực tiếp đường kính tính bằng milimét, đơn giản và phổ biến nhất ở Việt Nam. Hệ inch phức tạp hơn với ba cách đánh cỡ riêng biệt là cỡ số, cỡ chữ và cỡ phân số, thường gặp trên bản vẽ và catalogue hàng Mỹ.

Công cụ quy đổi cỡ mũi khoan

Nhập đường kính hoặc chọn cỡ hệ inch, công cụ cho ngay giá trị quy đổi và cỡ mũi khoan hệ mét gần nhất có bán trên thị trường.

Đường kính
mm
Cỡ mét gần nhất
mm

Dãy cỡ mũi khoan hệ mét tiêu chuẩn

Mũi khoan hệ mét được sản xuất theo bước nhảy cố định. Biết dãy cỡ này giúp bạn không đặt nhầm cỡ không tồn tại:

Lưu ý khi đặt hàng: không phải cỡ nào trong dãy cũng có sẵn trong kho. Các cỡ tròn như 3, 4, 5, 6, 8, 10mm và các cỡ dùng làm lỗ mồi taro như 5.0, 6.8, 8.5, 10.2mm luôn có sẵn. Các cỡ lẻ như 7.3 hay 9.7mm thì tùy thời điểm, nên hỏi trước khi lên kế hoạch gia công.

Bảng quy đổi cỡ mũi khoan hệ inch sang milimét

Bảng dưới sắp xếp theo đường kính tăng dần, gộp chung cả ba cách đánh cỡ hệ inch để tiện tra khi cầm bản vẽ Mỹ:

Cỡ mũi khoanĐường kính (mm)Đường kính (inch)
No.800.3430.0135
No.790.3680.0145
No.780.4060.0160
No.770.4570.0180
No.760.5080.0200
No.750.5330.0210
No.740.5710.0225
No.730.6100.0240
No.720.6350.0250
No.710.6600.0260
No.700.7110.0280
No.690.7420.0292
No.680.7870.0310
1/32"0.7940.0312
No.670.8130.0320
No.660.8380.0330
No.650.8890.0350
No.640.9140.0360
No.630.9400.0370
No.620.9650.0380
No.610.9910.0390
No.601.0160.0400
No.591.0410.0410
No.581.0670.0420
No.571.0920.0430
No.561.1810.0465
No.551.3210.0520
No.541.3970.0550
No.531.5110.0595
1/16"1.5870.0625
No.521.6130.0635
No.511.7020.0670
No.501.7780.0700
No.491.8540.0730
No.481.9300.0760
No.471.9940.0785
No.462.0570.0810
No.452.0830.0820
No.442.1840.0860
No.432.2610.0890
No.422.3750.0935
3/32"2.3810.0937
No.412.4380.0960
No.402.4890.0980
No.392.5270.0995
No.382.5780.1015
No.372.6420.1040
No.362.7050.1065
No.352.7940.1100
No.342.8190.1110
No.332.8700.1130
No.322.9460.1160
No.313.0480.1200
1/8"3.1750.1250
No.303.2640.1285
No.293.4540.1360
No.283.5690.1405
No.273.6580.1440
No.263.7340.1470
No.253.7970.1495
No.243.8610.1520
No.233.9120.1540
5/32"3.9690.1562
No.223.9880.1570
No.214.0390.1590
No.204.0890.1610
No.194.2160.1660
No.184.3050.1695
No.174.3940.1730
No.164.4960.1770
No.154.5720.1800
No.144.6230.1820
No.134.6990.1850
3/16"4.7620.1875
No.124.8010.1890
No.114.8510.1910
No.104.9150.1935
No.94.9780.1960
No.85.0550.1990
No.75.1050.2010
No.65.1820.2040
No.55.2200.2055
No.45.3090.2090
No.35.4100.2130
7/32"5.5560.2188
No.25.6130.2210
No.15.7910.2280
A5.9440.2340
B6.0450.2380
C6.1470.2420
D6.2480.2460
E6.3500.2500
1/4"6.3500.2500
F6.5280.2570
G6.6290.2610
H6.7560.2660
I6.9090.2720
J7.0360.2770
K7.1370.2810
9/32"7.1440.2812
L7.3660.2900
M7.4930.2950
N7.6710.3020
5/16"7.9380.3125
O8.0260.3160
P8.2040.3230
Q8.4330.3320
R8.6110.3390
11/32"8.7310.3438
S8.8390.3480
T9.0930.3580
U9.3470.3680
3/8"9.5250.3750
V9.5760.3770
W9.8040.3860
X10.0840.3970
Y10.2620.4040
13/32"10.3190.4062
Z10.4900.4130
7/16"11.1120.4375
15/32"11.9060.4688
1/2"12.7000.5000
17/32"13.4940.5312

Bảng chọn mũi khoan hệ mét thay cho cỡ hệ inch

Đây là bảng dùng nhiều nhất khi bản vẽ ghi cỡ hệ inch nhưng xưởng chỉ có mũi hệ mét. Cột chênh lệch cho biết sai số khi thay thế, dấu cộng nghĩa là mũi mét lớn hơn:

Cỡ hệ inchĐ.kính thật (mm)Cỡ mét gần nhấtChênh lệch (mm)
No.462.0572.1+0.043
No.442.1842.2+0.016
No.422.3752.4+0.025
No.412.4382.4-0.038
No.392.5272.5-0.027
No.372.6422.6-0.042
No.352.7942.8+0.006
No.332.8702.9+0.030
No.313.0483.0-0.048
No.303.2643.3+0.036
No.283.5693.6+0.031
No.263.7343.7-0.034
No.243.8613.9+0.039
5/32"3.9694.0+0.031
No.214.0394.0-0.039
No.194.2164.2-0.016
No.174.3944.4+0.006
No.154.5724.6+0.028
No.134.6994.7+0.001
No.124.8014.8-0.001
No.104.9154.9-0.015
No.85.0555.1+0.045
No.65.1825.2+0.018
No.45.3095.3-0.009
7/32"5.5565.6+0.044
No.15.7915.8+0.009
B6.0456.0-0.045
D6.2486.2-0.048
1/4"6.3506.3-0.050
G6.6296.6-0.029
I6.9096.9-0.009
K7.1377.1-0.037
L7.3667.4+0.034
N7.6717.7+0.029
O8.0268.0-0.026
Q8.4338.4-0.033
11/32"8.7318.7-0.031
T9.0939.1+0.007
3/8"9.5259.5-0.025
W9.8049.8-0.004
Y10.26210.3+0.038
Z10.49010.5+0.010
15/32"11.90611.9-0.006
Chênh lệch bao nhiêu là chấp nhận được: với lỗ bắt bulông thông thường, chênh lệch dưới 0.1mm không ảnh hưởng gì. Với lỗ mồi trước khi taro, chênh lệch dưới 0.1mm cũng an toàn nhưng nên chọn cỡ lớn hơn khi gia công inox để giảm tải cho taro. Với lỗ cần lắp ghép chính xác thì không được thay thế, phải khoan rồi doa đúng cỡ.

Bảng quy đổi ngược từ hệ mét sang cỡ inch gần nhất

Dùng khi cần ghi cỡ mũi khoan hệ mét sang bản vẽ theo chuẩn Mỹ, hoặc khi đặt mua hàng từ catalogue nước ngoài:

Cỡ mét (mm)Quy ra inchCỡ inch gần nhấtĐ.kính (mm)
2.00.0787No.471.994
2.50.0984No.402.489
3.00.1181No.313.048
3.50.1378No.293.454
4.00.1575No.223.988
4.50.1772No.164.496
5.00.1969No.94.978
5.50.21657/32"5.556
6.00.2362B6.045
6.50.2559F6.528
7.00.2756J7.036
7.50.2953M7.493
8.00.3150O8.026
8.50.3346Q8.433
9.00.3543T9.093
9.50.37403/8"9.525
10.00.3937X10.084
10.50.4134Z10.490
11.00.43317/16"11.112
11.50.45287/16"11.112
12.00.472415/32"11.906
12.50.49211/2"12.700
13.00.51181/2"12.700

Ba cách đánh cỡ hệ inch cần phân biệt

Đây là điểm gây nhầm lẫn nhiều nhất khi đọc catalogue hàng Mỹ:

Ba dãy này chồng lấn nhau về đường kính, nên cùng một đường kính có thể có cả tên số lẫn tên phân số. Khi đặt hàng nên ghi kèm đường kính tính bằng mm để tránh nhầm.

Cỡ mũi khoan thông dụng nên có sẵn trong xưởng

Nếu xây bộ mũi khoan cơ bản cho xưởng gia công cơ khí, các cỡ sau nên có trước vì dùng thường xuyên nhất:

Bài viết liên quan

Cần mũi khoan đúng cỡ, có sẵn tại kho Hà Nội?

Yutaka có sẵn mũi khoan Nachi, OSG theo dãy cỡ hệ mét từ 1.0 đến 20mm. Gửi cỡ cần dùng để kiểm tra tồn kho và báo giá nhanh.

Câu hỏi thường gặp

Mũi khoan hệ mét có những cỡ nào?
Từ 1.0 đến 13.0mm mũi khoan có bước nhảy 0.1mm, tức là có đủ các cỡ như 5.0, 5.1, 5.2mm. Từ 13.0 đến 20.0mm bước nhảy là 0.5mm. Trên 20mm bước nhảy 1.0mm và thường là mũi chuôi côn. Dưới 1.0mm bước nhảy 0.05mm hoặc nhỏ hơn.
Mũi khoan số 7 là bao nhiêu mm?
Mũi khoan số 7 theo hệ inch có đường kính 0.2010 inch, tương đương 5.105mm. Đây là cỡ dùng làm lỗ mồi cho ren 1/4-20 UNC. Nếu chỉ có mũi hệ mét thì dùng cỡ 5.1mm là gần nhất.
Vì sao mũi khoan cỡ số càng lớn lại càng nhỏ?
Đó là quy ước của hệ đánh cỡ số theo tiêu chuẩn Mỹ, chạy ngược từ No.1 lớn nhất khoảng 5.79mm xuống No.80 nhỏ nhất khoảng 0.34mm. Cỡ chữ thì ngược lại, chạy xuôi từ A nhỏ nhất đến Z lớn nhất. Đây là điểm gây nhầm lẫn nhiều nhất khi đọc catalogue hàng Mỹ.
Có thể dùng mũi khoan hệ mét thay cho cỡ hệ inch không?
Được trong hầu hết trường hợp nếu chênh lệch dưới 0.1mm. Với lỗ bắt bulông thông thường thì chênh lệch này không ảnh hưởng. Với lỗ mồi trước khi taro cũng an toàn, nhưng nên chọn cỡ lớn hơn khi gia công inox. Riêng lỗ cần lắp ghép chính xác thì không thay thế được, phải khoan rồi doa đúng cỡ.
1/8 inch bằng bao nhiêu mm?
1/8 inch bằng 3.175mm. Cỡ mũi khoan hệ mét gần nhất là 3.2mm, chênh lệch chỉ 0.025mm nên thay thế được thoải mái cho hầu hết ứng dụng.
Nên mua bộ mũi khoan nào cho xưởng cơ khí?
Nên ưu tiên các cỡ dùng làm lỗ mồi taro gồm 2.5, 3.3, 4.2, 5.0, 6.8, 8.5, 10.2mm cho ren M3 đến M12, cùng các cỡ lỗ bắt bulông là 3.5, 4.5, 5.5, 6.5, 8.5, 10.5mm. Các cỡ tròn 3, 4, 5, 6, 8, 10mm cũng cần có sẵn. Đây là nhóm dùng thường xuyên nhất.