Khoan xong lỗ đạt độ chính xác đến đâu, khi nào bắt buộc phải doa và lượng dư để lại bao nhiêu là đủ. Đây là ba câu hỏi quyết định việc một lỗ trên bản vẽ có làm được bằng mũi khoan hay không. Bài này giải thích cấp dung sai lỗ khoan theo ISO 286, kèm bảng tra dung sai và lượng dư doa theo đường kính.

Sai lầm hay gặp nhất ở xưởng là nhìn bản vẽ ghi lỗ Ø10 H7 rồi lấy mũi khoan Ø10 khoan thẳng. Kết quả gần như chắc chắn không đạt, vì mũi khoan không bao giờ cho lỗ đúng bằng đường kính danh nghĩa và cũng không đạt được cấp chính xác H7. Hiểu giới hạn của từng nguyên công giúp tránh làm hỏng phôi và tránh báo giá sai.

Lỗ khoan thực tế đạt cấp chính xác nào

Mũi khoan xoắn thông thường, kể cả hàng chính hãng và máy tốt, chỉ đạt được cấp dung sai từ IT10 đến IT12. Quy ra ký hiệu lỗ trên bản vẽ thì tương đương H10 đến H12:

Vì sao khoan không đạt độ chính xác cao: mũi khoan xoắn có hai lưỡi cắt đối xứng nhưng luôn tồn tại sai lệch nhỏ khi mài, khiến một lưỡi cắt nhiều hơn lưỡi kia và lỗ bị khoét rộng ra. Thân mũi lại dài và mảnh nên dễ võng dưới lực cắt. Kết quả là lỗ khoan gần như luôn lớn hơn đường kính mũi từ 0.02 đến 0.15mm tùy đường kính và điều kiện gia công.

Bảng tra dung sai theo cấp IT

Bảng dưới cho giá trị dung sai tính bằng micromét theo tiêu chuẩn ISO 286. Một micromét bằng 0.001mm:

Dải đường kính (mm)IT7IT8IT9IT10IT11IT12
trên 1 đến 31014254060100
trên 3 đến 61218304875120
trên 6 đến 101522365890150
trên 10 đến 1818274370110180
trên 18 đến 3021335284130210
trên 30 đến 50253962100160250
trên 50 đến 80304674120190300
trên 80 đến 120355487140220350

Cách đọc: lỗ Ø20 cấp IT7 có dung sai 21 micromét tức 0.021mm. Nếu là lỗ H7 thì kích thước cho phép nằm trong khoảng từ 20.000 đến 20.021mm.

Bảng tra kích thước lỗ H7 và H8 thông dụng

H7 là cấp lỗ hay gặp nhất trên bản vẽ cơ khí, dùng cho lắp ghép có định vị chính xác. H8 lỏng hơn một cấp, dùng khi yêu cầu không quá khắt khe:

Đ.kính danh nghĩaDung sai H7 (µm)Kích thước H7 (mm)Dung sai H8 (µm)Kích thước H8 (mm)
Ø3123.000 – 3.012183.000 – 3.018
Ø5125.000 – 5.012185.000 – 5.018
Ø6126.000 – 6.012186.000 – 6.018
Ø8158.000 – 8.015228.000 – 8.022
Ø101510.000 – 10.0152210.000 – 10.022
Ø121812.000 – 12.0182712.000 – 12.027
Ø161816.000 – 16.0182716.000 – 16.027
Ø181818.000 – 18.0182718.000 – 18.027
Ø202120.000 – 20.0213320.000 – 20.033
Ø252125.000 – 25.0213325.000 – 25.033
Ø302130.000 – 30.0213330.000 – 30.033
Ø402540.000 – 40.0253940.000 – 40.039
Ø502550.000 – 50.0253950.000 – 50.039
Ø603060.000 – 60.0304660.000 – 60.046
Ø803080.000 – 80.0304680.000 – 80.046

Khi nào cần doa lỗ

Nguyên tắc quyết định rất đơn giản, chỉ cần nhìn ký hiệu cấp lỗ trên bản vẽ:

Ngoài cấp dung sai, còn hai lý do khác buộc phải doa. Thứ nhất là yêu cầu độ nhám bề mặt, vì lỗ khoan có độ nhám khoảng Ra 3.2 đến 6.3 trong khi doa cho Ra 0.8 đến 1.6. Thứ hai là yêu cầu độ tròn và độ thẳng khi lỗ dùng để lắp bạc, ổ lăn hoặc chốt định vị.

Bảng tra lượng dư để lại khi doa

Lượng dư là phần vật liệu để lại cho dao doa cắt đi, tính theo đường kính. Để quá nhiều thì dao doa quá tải và lỗ bị côn, để quá ít thì dao trượt không cắt được và lỗ không cải thiện:

Đường kính lỗ (mm)Lượng dư doa thô (mm)Lượng dư doa tinh (mm)
dưới 50.1 – 0.20.05 – 0.1
5 – 100.2 – 0.30.1 – 0.15
10 – 200.3 – 0.40.15 – 0.2
20 – 300.4 – 0.50.2 – 0.3
trên 300.5 – 0.80.3 – 0.4

Ví dụ cần lỗ Ø10 H7. Khoan trước bằng mũi Ø9.8mm, để lại lượng dư 0.2mm theo đường kính, rồi doa bằng dao doa Ø10 H7. Nếu yêu cầu cao hơn thì khoan Ø9.7, doa thô Ø9.9 rồi doa tinh Ø10.

Lỗi hay gặp khi doa: dùng lại mũi khoan cùng đường kính với dao doa. Nếu khoan Ø10 rồi doa Ø10 thì dao doa không còn gì để cắt, chỉ trượt và làm hỏng lưỡi. Luôn khoan nhỏ hơn để chừa lượng dư theo bảng trên.

Trình tự gia công lỗ chính xác

Với lỗ yêu cầu cấp H7 trở lên, trình tự chuẩn gồm các bước sau:

Với lỗ đường kính lớn trên 30mm, tiện lỗ hoặc khoét bằng dao khoét thường kinh tế hơn doa vì dao doa cỡ lớn rất đắt.

Đọc ký hiệu dung sai lỗ trên bản vẽ

Ký hiệu dung sai lỗ gồm chữ cái và số, trong đó chữ cái chỉ vị trí miền dung sai còn số chỉ cấp chính xác:

Ví dụ lỗ ghi Ø25 H7 nghĩa là lỗ đường kính danh nghĩa 25mm, kích thước thực tế phải nằm trong khoảng 25.000 đến 25.021mm.

Bài viết liên quan

Cần mũi khoan và dao doa cho lỗ chính xác?

Yutaka cung cấp mũi khoan và dụng cụ cắt Nachi, OSG, Yamawa cho gia công lỗ chính xác. Gửi yêu cầu cấp dung sai, đội kỹ thuật sẽ tư vấn trình tự gia công và dụng cụ phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Lỗ khoan đạt cấp dung sai nào?
Mũi khoan xoắn thông thường đạt cấp IT11 đến IT12, tương đương H11 đến H12 trên bản vẽ. Khoan trên máy CNC gá cứng vững với mũi khoan mới có thể đạt IT10. Cấp IT9 đạt được nhưng không ổn định. Cấp IT7 và IT8 không thể đạt bằng khoan, bắt buộc phải doa hoặc khoét.
Khi nào cần doa lỗ sau khi khoan?
Khi bản vẽ ghi cấp lỗ H8 hoặc chặt hơn thì cần doa. Với H7 trở lên thì bắt buộc. Ngoài ra còn cần doa khi yêu cầu độ nhám bề mặt cao, vì lỗ khoan cho độ nhám khoảng Ra 3.2 đến 6.3 còn doa cho Ra 0.8 đến 1.6, hoặc khi lỗ dùng để lắp bạc, ổ lăn và chốt định vị.
Lỗ Ø10 H7 có kích thước bao nhiêu?
Lỗ Ø10 H7 có dung sai 15 micromét, tức kích thước thực tế phải nằm trong khoảng từ 10.000 đến 10.015mm. Không thể đạt được bằng khoan trực tiếp, phải khoan mũi Ø9.8mm rồi doa bằng dao doa Ø10 H7.
Để lại lượng dư bao nhiêu khi doa?
Theo đường kính, lỗ dưới 5mm để lại 0.1 đến 0.2mm, lỗ 5 đến 10mm để lại 0.2 đến 0.3mm, lỗ 10 đến 20mm để lại 0.3 đến 0.4mm, lỗ 20 đến 30mm để lại 0.4 đến 0.5mm. Để quá nhiều thì dao doa quá tải và lỗ bị côn, để quá ít thì dao trượt không cắt được.
Vì sao lỗ khoan luôn lớn hơn đường kính mũi khoan?
Do hai lưỡi cắt của mũi khoan không bao giờ mài được đối xứng tuyệt đối, khiến một lưỡi cắt nhiều hơn lưỡi kia và khoét rộng lỗ ra. Thân mũi khoan lại dài và mảnh nên võng dưới lực cắt. Kết quả là lỗ thường lớn hơn đường kính mũi từ 0.02 đến 0.15mm tùy đường kính và điều kiện gia công.
Ký hiệu H7 trên bản vẽ nghĩa là gì?
Chữ H chỉ đây là lỗ và miền dung sai bắt đầu từ đúng kích thước danh nghĩa, chỉ lệch về phía lớn hơn. Số 7 là cấp chính xác, số càng nhỏ càng chính xác. Lỗ Ø25 H7 nghĩa là đường kính thực tế phải nằm trong khoảng 25.000 đến 25.021mm.