Trên thân taro Nhật thường in ký hiệu như SP P2 M10×1.5. Chữ P2 là cấp dung sai của taro: nó cho biết đường kính trung bình của taro lớn hơn kích thước danh nghĩa bao nhiêu, từ đó quyết định lỗ ren cắt ra có lọt calip 6H hay không. Bài này giải thích hệ cấp P1, P2, P3…, cách tính, cách chọn — kèm công cụ tra nhanh cho từng cỡ ren.

Thuộc chuyên đề Gia công lỗ chính xác — quy trình định vị, khoan, khoét, doa và công cụ lập quy trình cho lỗ H7.

Hiểu đúng cấp taro giúp kỹ sư trả lời ba câu hỏi hay gặp: taro trong kho có ra được ren 6H không, ren sắp mạ kẽm thì chọn cấp nào, và vì sao cùng là M10 mà taro SP ghi P2 còn taro PO lại ghi P3.

Ren trong 6H thường dùng để bắt vít từ một tấm khác xuống: tấm trên khoan lỗ trơn theo bảng tra lỗ lắp bu lông, tấm dưới khoan lỗ mồi rồi taro — và cấp taro quyết định lỗ ren đó có đạt 6H hay không.

Công cụ tra cấp taro P
Đường kính trung bình danh nghĩa D2
—
Loại taro theo bảng Yamawa · bề rộng mỗi cấp
—
Vùng D2 của taro cấp đã chọn
—
Vùng D2 của ren trong cần đạt
—
Khoảng dư phía trên (cho taro cắt rộng)
—
Nên chọn (nửa dưới vùng, chừa chỗ cho taro cắt rộng)
—
Nằm trọn trong vùng (lý thuyết)
—
Cấp tiêu chuẩn của taro Yamawa
—

Đơn vị µm = 0,001 mm. Vùng 6H/6G theo ISO 965 cho các cỡ trong danh sách; chế độ nhập tay chỉ tính vùng của taro. Cấp tiêu chuẩn Yamawa lấy từ bảng giá Yamawa (SP xoắn, PO mũi xoắn ốc, HT taro tay).

P1, P2, P3 trên taro nghĩa là gì

Cấp P quy định đường kính trung bình (D2) của phần ren trên taro. D2 là đường kính tại vị trí bề dày răng bằng đúng bề rộng rãnh — đây là kích thước quyết định ren lắp vừa hay lỏng, và cũng là kích thước mà calip ren kiểm tra.

Sơ đồ đường kính trung bình D2 của ren, nơi bề dày răng bằng bề rộng rãnh, công thức D2 = D - 0.6495P
D2 nằm giữa đường kính lớn D và đường kính nhỏ D1. Với ren hệ mét, D2 = D − 0,6495 × P.

Taro được mài với D2 lớn hơn D2 danh nghĩa một chút. Cấp P cho biết "lớn hơn bao nhiêu", chia thành các bậc liên tiếp:

Số càng lớn thì taro càng "to", lỗ ren cắt ra càng rộng.

Mỗi cấp rộng bao nhiêu: loại A, B, C

Độ rộng một bậc không cố định mà phụ thuộc đường kính và bước ren. Theo tài liệu kỹ thuật của Yamawa có ba loại:

Bước ren PD ≤ 24mm24 < D ≤ 30mmD > 30mm
P ≤ 0,6ABB
0,6 < P ≤ 1,75BBB
1,75 < P ≤ 2BBC
2 < P ≤ 5BCC

Ví dụ M10×1.5 là loại B: P1 = +0 ~ +20 µm, P2 = +20 ~ +40 µm, P3 = +40 ~ +60 µm so với D2 danh nghĩa 9,026 mm. Vậy taro P2 có D2 trong khoảng 9,046 – 9,066 mm.

Cấp taro và miền dung sai 6H

Ren trong 6H có D2 nằm trong khoảng từ D2 danh nghĩa đến D2 danh nghĩa cộng dung sai (với M10×1.5 là +180 µm). Calip ren GO kiểm giới hạn dưới, calip NOT-GO kiểm giới hạn trên. Taro phải nằm trong miền này, và nên nằm ở nửa dưới — vì khi cắt, taro gần như luôn cắt ra lỗ ren rộng hơn chính nó do đảo trục, lệch tâm và lẹo dao.

Vị trí các cấp taro P1 đến P5 so với miền dung sai 6H của ren M10x1.5, taro Yamawa SP cấp P2, PO và HT cấp P3
M10×1.5: taro Yamawa SP cấp P2, PO và HT cấp P3 đều nằm sâu trong miền 6H, chừa lại khoảng 120–140 µm cho lượng taro cắt rộng.

Đây là lý do cùng cỡ M10×1.5 mà taro xoắn SP được mài cấp P2, còn taro mũi xoắn ốc PO và taro tay HT được mài cấp P3: mỗi kiểu taro có xu hướng cắt rộng khác nhau, nhà sản xuất chọn cấp sao cho lỗ ren cuối cùng vẫn lọt calip 6H. Yamawa cũng cho biết taro tiêu chuẩn của họ được mài trong phạm vi hẹp hơn bề rộng đầy đủ của mỗi cấp.

Cấp tiêu chuẩn của taro Yamawa theo cỡ ren

Lấy từ bảng giá Yamawa do Yutaka phân phối — SP là taro rãnh xoắn (lỗ mù), PO là taro mũi xoắn ốc (lỗ thông), HT là taro tay:

Cỡ renSPPOHT
M3×0.5P1/P2P2P2
M4×0.7P2P2P2
M5×0.8P2P2P3
M6×1P2P2P2
M8×1.25P2/P3P3P3
M10×1.5P2/P3P3P3
M12×1.75P2/P3P4P3
M14×2P2P4P3
M16×2P2P4P3
M20×2.5P3P4—
M24×3P3P4—

Ô có hai cấp (ví dụ P2/P3) là cỡ có hai mã hàng khác nhau trong bảng giá. Quy luật dễ thấy: ren càng lớn thì cấp tiêu chuẩn càng cao, vì miền 6H của ren lớn cũng rộng hơn.

Khi nào chọn cấp cao hơn hoặc thấp hơn tiêu chuẩn

Nguyên tắc chung: trước khi đổi cấp taro, kiểm tra các nguyên nhân làm ren rộng khác như lỗ mồi sai cỡ, đảo trục, tốc độ cắt và dầu cắt. Đổi cấp là bước cuối, khi quy trình đã ổn định mà ren vẫn lệch về một phía.

Taro hãng khác ghi cấp thế nào

Không phải hãng nào cũng dùng hệ P. Taro theo tiêu chuẩn ISO/DIN thường ghi ISO 1, ISO 2, ISO 3 — trong đó ISO 2 dùng cho ren 6H, ISO 3 cho ren 6G. Một số hãng Nhật như OSG ghi theo hệ OH (OH2, OH3…), cách chia bậc khác hệ P. Khi đổi hãng, đừng so tên cấp mà so số µm của D2 trong catalogue. Bảng đối chiếu dòng taro giữa các hãng có ở bài mã tương đương Nachi – OSG – Yamawa.

Kiểm tra ren sau khi taro

Cấp taro chỉ là điểm xuất phát; lỗ ren thực tế phụ thuộc máy, vật liệu và dầu cắt. Với hàng loạt, nên kiểm lỗ ren đầu tiên và định kỳ bằng calip nút ren GO / NOT-GO đúng cấp trên bản vẽ:

Bài viết liên quan

Yutaka — giải pháp gia công, không chỉ bán dụng cụ

Nắm được kỹ thuật đúng mới là bước đầu. Yutaka đồng hành với xưởng cơ khí ở cả ba khâu: cung cấp dụng cụ cắt chính hãng Nachi, OSG, Yamawa (mũi khoan, taro, khoét lỗ); cung cấp máy khoan (khoan từ, khoan cầm tay); và thiết kế đồ gá, cơ cấu gia công theo yêu cầu — dựa trên kinh nghiệm nhiều năm làm đồ gá và máy tự động. Cần mua dụng cụ, cần máy, hay cần giải một bài toán gá đặt khó, Yutaka đều hỗ trợ được.

Trao đổi giải pháp qua SĐT: 0888 078 863
Email: Minhthangdo87@gmail.com

Câu hỏi thường gặp

P1, P2, P3 trên taro là gì?
Đó là cấp dung sai của taro theo hệ P dùng trên taro Nhật như Yamawa. Cấp P cho biết đường kính trung bình (D2) của taro lớn hơn D2 danh nghĩa bao nhiêu. P1 từ 0 đến 1 bậc, P2 từ 1 đến 2 bậc, P3 từ 2 đến 3 bậc. Số càng lớn thì taro càng to và lỗ ren càng rộng.
Mỗi cấp P rộng bao nhiêu micromét?
Tùy đường kính và bước ren. Theo Yamawa, taro loại A rộng 15 µm mỗi cấp (ren nhỏ bước mịn như M3×0.5), loại B 20 µm (toàn bộ ren bước thô từ M4×0.7 đến M24×3) và loại C 40 µm (ren lớn như M36×4).
Taro M10×1.5 cấp P2 có đường kính trung bình bao nhiêu?
M10×1.5 là loại B, mỗi cấp 20 µm. D2 danh nghĩa là 9,026 mm, nên taro P2 có D2 từ 9,046 đến 9,066 mm, tức lớn hơn danh nghĩa 20 đến 40 µm và nằm trong miền 6H từ 9,026 đến 9,206 mm.
Taro cấp P2 hay P3 thì cắt được ren 6H?
Với hầu hết cỡ ren thông dụng, cả P2 và P3 đều nằm trong miền 6H. Yamawa mài taro tiêu chuẩn theo cấp phù hợp cho ren 6H, ví dụ M10×1.5 taro SP cấp P2, taro PO và HT cấp P3. Nên kiểm lỗ ren đầu tiên bằng calip GO và NOT-GO.
Ren cần mạ kẽm thì chọn taro cấp nào?
Ren sẽ mạ thường được ghi 6G trên bản vẽ, rộng hơn 6H một khoảng sai lệch cơ bản, ví dụ +32 µm với bước 1.5. Cần chọn cấp taro cao hơn để D2 nằm trong miền 6G. Công cụ tra trong bài tính sẵn các cấp phù hợp cho từng cỡ ren.
Cấp P của Yamawa có giống ISO 2 không?
Không giống về cách ghi. Hệ ISO dùng ISO 1, ISO 2, ISO 3, trong đó ISO 2 dùng cho ren 6H. Hệ P chia nhỏ theo bậc 15, 20 hoặc 40 µm. Khi đổi hãng nên so số µm của đường kính trung bình trong catalogue thay vì so tên cấp.