Vận tốc cắt khi khoan là thông số quyết định mũi khoan bền hay cháy, lỗ đẹp hay lệch. Chọn sai tốc độ cắt là nguyên nhân hàng đầu khiến mũi khoan mòn nhanh, cháy đầu hoặc gãy giữa lỗ. Bài viết này tổng hợp bảng tra tốc độ cắt khi khoan theo từng nhóm vật liệu, công thức tính và công cụ tính nhanh tốc độ trục chính.

Tốc độ cắt khi khoan còn được gọi là vận tốc cắt, ký hiệu Vc, đơn vị mét trên phút. Cùng với bước tiến, đây là hai thông số nền tảng tạo thành chế độ cắt khi khoan. Chọn đúng chế độ cắt giúp mũi khoan bền, lỗ đẹp và năng suất cao; chọn sai thì hỏng dụng cụ và hỏng cả chi tiết.

Đây là bảng tra ở mức khởi điểm an toàn, phù hợp với mũi khoan thép gió và thép gió coban tiêu chuẩn. Với mũi khoan phủ TiN, TiAlN hoặc hợp kim cứng, tốc độ có thể tăng thêm, nhưng nên tra thêm thông số riêng của từng nhà sản xuất để đạt hiệu quả tối ưu.

Công cụ tính nhanh tốc độ cắt khi khoan

Chọn vật liệu và nhập đường kính mũi khoan — công cụ sẽ tính ra tốc độ trục chính và bước tiến gợi ý, tức toàn bộ chế độ cắt khi khoan. Kết quả dùng giá trị giữa của khoảng tham chiếu, phù hợp làm điểm khởi đầu an toàn.

Vui lòng nhập đường kính hợp lệ (0.5 – 50 mm).
Tốc độ trục chính
vòng/phút
Bước tiến
mm/vòng

Cách tính tốc độ trục chính khi khoan

Tốc độ trục chính khi khoan tính theo công thức n = (1000 × Vc) ÷ (π × D), trong đó Vc là tốc độ cắt tra theo vật liệu (m/phút), D là đường kính mũi khoan (mm) và π lấy xấp xỉ 3.14. Kết quả n là số vòng quay mỗi phút cần đặt trên máy.

n = (1000 × Vc) ÷ (π × D)

Trong đó:

  • n — tốc độ trục chính (số vòng quay), đơn vị vòng trên phút
  • Vc — tốc độ cắt tra theo vật liệu, đơn vị mét trên phút
  • D — đường kính mũi khoan, đơn vị mm
  • π — hằng số Pi, lấy xấp xỉ 3.14

Ví dụ: khoan lỗ Ø8mm trên thép C45 với Vc = 25 m/phút → n = (1000 × 25) ÷ (3.14 × 8) ≈ 995 vòng/phút. Đây là số vòng cần đặt trên máy để đạt đúng tốc độ cắt mong muốn.

Công thức tính tốc độ cắt khi khoan

Ngược lại, khi biết máy đang chạy ở tốc độ trục chính n, ta tính ra tốc độ cắt thực tế tại lưỡi khoan theo công thức Vc = (π × D × n) ÷ 1000. Đây chính là công thức gốc, và công thức tính n ở trên được suy ra bằng cách biến đổi từ nó.

Vc = (π × D × n) ÷ 1000

Trong đó Vc là tốc độ cắt (m/phút), D là đường kính mũi khoan (mm), n là tốc độ trục chính (vòng/phút) và π ≈ 3.14. Cùng một tốc độ cắt, mũi khoan càng nhỏ thì tốc độ trục chính càng phải cao.

Ví dụ: nếu máy đang chạy 995 vòng/phút với mũi Ø8mm thì vận tốc cắt tương ứng đúng bằng Vc = (3.14 × 8 × 995) ÷ 1000 ≈ 25 m/phút.

Nếu cần tính nhanh mà không phải bấm tay, bạn có thể dùng công cụ tính ngay đầu bài, hoặc dùng công cụ tính RPM và bước tiến trực tuyến để có thêm phần tính bước tiến phút.

Ví dụ tính chế độ cắt khi khoan từng bước

Nhiều người nắm công thức nhưng vẫn lúng túng khi áp vào ca gia công thật. Dưới đây là một ví dụ trọn vẹn khi khoan lỗ Ø10mm trên thép C45, tính lần lượt từng thông số của chế độ cắt.

Đề bài: khoan lỗ suốt Ø10mm trên thép carbon C45, dùng mũi khoan thép gió coban, có dung dịch làm mát.

Bước 1 — chọn tốc độ cắt Vc. Tra bảng tốc độ khoan cho thép carbon thường được Vc = 20–30 m/phút. Chọn giá trị an toàn ở giữa: Vc = 25 m/phút.

Bước 2 — tính tốc độ trục chính n. Với đường kính mũi khoan D = 10mm: n = (1000 × 25) ÷ (3.14 × 10) ≈ 796 vòng/phút. Trên máy nên đặt tròn về khoảng 750–800 vòng/phút.

Bước 3 — chọn bước tiến. Với mũi khoan Ø10mm, tra bảng bước tiến được khoảng 0.10–0.15 mm/vòng. Chọn bước tiến = 0.125 mm/vòng.

Bước 4 — suy ra bước tiến phút (nếu máy cần khai báo). F = f × n = 0.125 × 796 ≈ 100 mm/phút. Đây là tốc độ ăn dao theo trục Z khi khoan.

Cùng cách làm trên, chỉ cần đổi vật liệu để tra lại Vc và đổi đường kính để tra lại bước tiến, bạn tính được chế độ cắt cho bất kỳ lỗ khoan nào. Với inox SUS304, riêng bước 1 phải hạ Vc xuống còn 8–15 m/phút và bắt buộc dùng dung dịch làm mát.

Bảng tra tốc độ cắt khi khoan theo vật liệu

Công cụ phía trên dựa trên chính các số liệu trong bảng này. Áp dụng cho mũi khoan thép gió (HSS) và thép gió coban (HSS-Co) tiêu chuẩn:

Vật liệuTốc độ cắt Vc (m/phút)Ghi chú
Nhôm và hợp kim nhôm60 – 100Có thể tăng thêm nếu thoát phoi tốt
Đồng, đồng thau40 – 70Phoi vụn, cần kiểm soát bước tiến
Thép carbon thường (CT3, C45)20 – 30Mức tham chiếu cơ bản
Thép hợp kim, thép sau nhiệt luyện12 – 20Giảm thêm nếu độ cứng trên 35 HRC
Gang xám18 – 28Phoi vụn, có thể khoan khô
Inox austenit (SUS304, SUS316)8 – 15Bắt buộc dùng dung dịch làm mát
Biểu đồ tốc độ cắt khi khoan theo vật liệu: nhôm, đồng, thép carbon, gang xám, thép hợp kim, inox austenit
Biểu đồ tốc độ cắt khi khoan theo từng nhóm vật liệu (giá trị giữa của khoảng tham chiếu). Nhôm cho phép vận tốc cắt cao nhất, còn inox austenit thấp nhất do dẫn nhiệt kém và dễ biến cứng bề mặt.

Bước tiến khi khoan theo đường kính mũi khoan

Bước tiến (lượng ăn dao mỗi vòng quay) tăng dần theo đường kính mũi khoan. Với vật liệu khó gia công như inox, nên lấy ở mức thấp của khoảng tham chiếu để tránh cà xát gây biến cứng bề mặt:

Đường kính mũi khoanBước tiến (mm/vòng)
Dưới 3mm0.02 – 0.05
3 – 6mm0.05 – 0.10
6 – 10mm0.10 – 0.15
10 – 15mm0.15 – 0.25
15 – 25mm0.20 – 0.35
Trên 25mm0.30 – 0.45

Lưu ý thực tế khi áp dụng bảng tra tốc độ khoan

Lưu ý: bảng tra trên mang tính tham khảo chung. Thông số tối ưu thực tế còn phụ thuộc vào độ cứng vững của máy, tình trạng đồ gá, độ sâu lỗ và chất lượng dung dịch làm mát tại xưởng của bạn.

Câu hỏi thường gặp về tốc độ cắt khi khoan

Vận tốc cắt khi khoan là gì?
Vận tốc cắt khi khoan, còn gọi là tốc độ cắt và ký hiệu Vc, là vận tốc dài tại điểm cắt ngoài cùng của mũi khoan, đơn vị mét trên phút. Đây là thông số quyết định mũi khoan làm việc nhanh hay chậm; mỗi vật liệu có khoảng vận tốc cắt phù hợp riêng, tra được trong bảng phía trên.
Cách tính tốc độ trục chính khi khoan?
Tốc độ trục chính khi khoan tính theo công thức n = (1000 × Vc) ÷ (π × D), trong đó Vc là tốc độ cắt tra theo vật liệu tính bằng mét trên phút, D là đường kính mũi khoan tính bằng mm và π lấy xấp xỉ 3.14. Ví dụ khoan Ø8mm thép C45 với Vc = 25 m/phút thì n ≈ 995 vòng/phút.
Công thức tính tốc độ cắt khi khoan thế nào?
Tốc độ cắt tính theo công thức Vc = (π × D × n) ÷ 1000, trong đó D là đường kính mũi khoan tính bằng mm và n là tốc độ trục chính tính bằng vòng trên phút. Khi đã biết Vc mong muốn theo vật liệu, tính ngược ra tốc độ trục chính cần đặt trên máy theo công thức n = (1000 × Vc) ÷ (π × D).
Chế độ cắt khi khoan gồm những thông số nào?
Chế độ cắt khi khoan gồm ba thông số chính: tốc độ cắt Vc, tốc độ trục chính n và bước tiến. Tốc độ cắt chọn theo vật liệu, tốc độ trục chính tính ra từ tốc độ cắt và đường kính mũi khoan, còn bước tiến chọn theo đường kính mũi khoan. Công cụ tính phía trên cho ra cả bộ thông số này chỉ với vài thao tác.
Vận tốc cắt khi khoan bao nhiêu là hợp lý?
Tùy vật liệu. Với mũi khoan thép gió, thép carbon thường khoảng 20 đến 30 mét trên phút, inox chỉ 8 đến 15, còn nhôm có thể lên 60 đến 100. Không có một con số chung cho mọi vật liệu; hãy tra bảng theo đúng loại phôi rồi tính ra tốc độ trục chính cần đặt trên máy.
Tốc độ cắt và tốc độ trục chính có phải là một không?
Không. Tốc độ cắt Vc là vận tốc dài tại lưỡi cắt, đơn vị mét trên phút, gắn với vật liệu. Tốc độ trục chính n là số vòng quay máy đặt được, đơn vị vòng trên phút. Cùng một tốc độ cắt, mũi khoan càng nhỏ thì tốc độ trục chính càng phải cao. Hai đại lượng này liên hệ qua đường kính mũi khoan theo công thức trong bài.
Bước tiến khi khoan chọn thế nào?
Bước tiến khi khoan tăng dần theo đường kính mũi khoan, từ khoảng 0.02 đến 0.05 mm mỗi vòng với mũi dưới 3mm, lên tới 0.30 đến 0.45 mm mỗi vòng với mũi trên 25mm. Với vật liệu khó gia công như inox, nên lấy ở mức thấp của khoảng tham chiếu để tránh biến cứng bề mặt.

Bài viết liên quan

Chế độ cắt chỉ phát huy hiệu quả khi bạn chọn đúng mũi khoan và biết cách bảo vệ dụng cụ. Tham khảo thêm các bài cùng chủ đề:

Cần tư vấn thông số cắt cho vật liệu cụ thể?

Đội ngũ kỹ thuật Yutaka hỗ trợ tính toán tốc độ cắt và bước tiến phù hợp với máy, vật liệu và dòng mũi khoan bạn đang sử dụng.