Bảng tra ren hệ mét là tài liệu tra cứu người thợ cần đến hằng ngày: xác định đúng bước ren và chọn đúng đường kính mũi khoan mồi trước khi taro. Bài này tổng hợp đầy đủ ren hệ mét từ M1 đến M64, cả bước thô và bước mịn, kèm công cụ tra cứu nhanh để bạn có ngay thông số cần dùng.
Ren hệ mét, ký hiệu M, là hệ ren thông dụng nhất trong cơ khí Việt Nam. Biên dạng ren là tam giác đều với góc đỉnh 60 độ, theo tiêu chuẩn ISO 261 và ISO 262. Mỗi cỡ ren được xác định bởi đường kính danh nghĩa và bước ren, từ đó suy ra đường kính mũi khoan mồi cần khoan trước khi taro.
Công cụ tra cứu nhanh ren hệ mét
Chọn cỡ ren, công cụ sẽ cho ngay bước ren thô tiêu chuẩn và đường kính mũi khoan mồi gợi ý. Đây là hai thông số cần nhất khi chuẩn bị taro.
Bảng tra ren hệ mét bước thô M1–M64
Bước thô là bước ren tiêu chuẩn dùng khi không ghi rõ bước. Cột mũi khoan mồi tính theo đường kính danh nghĩa trừ bước ren, cho chiều cao ren khoảng 100 phần trăm:
| Cỡ ren | Đ.kính danh nghĩa D (mm) | Bước ren P (mm) | Đ.kính trung bình d2 (mm) | Đ.kính chân d1 (mm) | Mũi khoan mồi (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| M1 | 1 | 0.25 | 0.84 | 0.73 | 0.75 |
| M1.2 | 1.2 | 0.25 | 1.04 | 0.93 | 0.95 |
| M1.4 | 1.4 | 0.3 | 1.21 | 1.08 | 1.1 |
| M1.6 | 1.6 | 0.35 | 1.37 | 1.22 | 1.25 |
| M2 | 2 | 0.4 | 1.74 | 1.57 | 1.6 |
| M2.5 | 2.5 | 0.45 | 2.21 | 2.01 | 2.05 |
| M3 | 3 | 0.5 | 2.68 | 2.46 | 2.5 |
| M4 | 4 | 0.7 | 3.55 | 3.24 | 3.3 |
| M5 | 5 | 0.8 | 4.48 | 4.13 | 4.2 |
| M6 | 6 | 1 | 5.35 | 4.92 | 5 |
| M8 | 8 | 1.25 | 7.19 | 6.65 | 6.75 |
| M10 | 10 | 1.5 | 9.03 | 8.38 | 8.5 |
| M12 | 12 | 1.75 | 10.86 | 10.11 | 10.25 |
| M14 | 14 | 2 | 12.7 | 11.84 | 12 |
| M16 | 16 | 2 | 14.7 | 13.84 | 14 |
| M18 | 18 | 2.5 | 16.38 | 15.29 | 15.5 |
| M20 | 20 | 2.5 | 18.38 | 17.29 | 17.5 |
| M22 | 22 | 2.5 | 20.38 | 19.29 | 19.5 |
| M24 | 24 | 3 | 22.05 | 20.75 | 21 |
| M27 | 27 | 3 | 25.05 | 23.75 | 24 |
| M30 | 30 | 3.5 | 27.73 | 26.21 | 26.5 |
| M33 | 33 | 3.5 | 30.73 | 29.21 | 29.5 |
| M36 | 36 | 4 | 33.4 | 31.67 | 32 |
| M39 | 39 | 4 | 36.4 | 34.67 | 35 |
| M42 | 42 | 4.5 | 39.08 | 37.13 | 37.5 |
| M45 | 45 | 4.5 | 42.08 | 40.13 | 40.5 |
| M48 | 48 | 5 | 44.75 | 42.59 | 43 |
| M52 | 52 | 5 | 48.75 | 46.59 | 47 |
| M56 | 56 | 5.5 | 52.43 | 50.05 | 50.5 |
| M60 | 60 | 5.5 | 56.43 | 54.05 | 54.5 |
| M64 | 64 | 6 | 60.1 | 57.51 | 58 |
Bảng tra ren hệ mét bước mịn
Ren mịn có bước ren nhỏ hơn bước thô cùng đường kính, cho lực siết chặt hơn và ít tự tháo khi rung. Ren mịn luôn ghi kèm bước, ví dụ M8×1:
| Cỡ ren | Đ.kính danh nghĩa D (mm) | Bước ren P (mm) | Mũi khoan mồi (mm) |
|---|---|---|---|
| M8×1 | 8 | 1 | 7 |
| M10×1.25 | 10 | 1.25 | 8.75 |
| M10×1 | 10 | 1 | 9 |
| M12×1.5 | 12 | 1.5 | 10.5 |
| M12×1.25 | 12 | 1.25 | 10.75 |
| M14×1.5 | 14 | 1.5 | 12.5 |
| M16×1.5 | 16 | 1.5 | 14.5 |
| M18×1.5 | 18 | 1.5 | 16.5 |
| M20×1.5 | 20 | 1.5 | 18.5 |
| M22×1.5 | 22 | 1.5 | 20.5 |
| M24×2 | 24 | 2 | 22 |
| M27×2 | 27 | 2 | 25 |
| M30×2 | 30 | 2 | 28 |
| M33×2 | 33 | 2 | 31 |
| M36×3 | 36 | 3 | 33 |
Cách tính đường kính mũi khoan mồi
Trước khi taro ren trong, phải khoan lỗ mồi có đường kính nhỏ hơn đường kính danh nghĩa. Với ren hệ mét, công thức gần đúng rất đơn giản:
Mũi khoan mồi = D − P
Trong đó D là đường kính danh nghĩa và P là bước ren. Ví dụ ren M10 bước thô 1.5mm thì mũi khoan mồi bằng 10 − 1.5 = 8.5mm. Công thức này cho chiều cao ren khoảng 100 phần trăm, đủ bền cho hầu hết mối ghép.
Nếu cần chọn mũi khoan mồi chính xác hơn theo từng vật liệu và mức chiều cao ren, xem bài bảng tra đường kính mũi khoan mồi trước khi taro.
Cách đọc ký hiệu ren hệ mét
Ký hiệu ren hệ mét gồm chữ M kèm đường kính, và nếu là ren mịn thì ghi thêm bước ren sau dấu nhân:
- M8 — ren hệ mét đường kính 8mm, bước thô tiêu chuẩn (ngầm hiểu là 1.25mm, không cần ghi)
- M8×1 — ren hệ mét đường kính 8mm, bước mịn 1mm
- M8×1 - LH — như trên nhưng ren trái (LH là ren xoắn trái, mặc định không ghi là ren phải)
Ren hệ mét ghi bằng chữ M khác hẳn với ren ống ghi bằng R, Rc, Rp, G hay PT, PF. Nếu bản vẽ dùng những ký hiệu này thì đó là ren ống, tra ở bài bảng tra ký hiệu ren ống JIS chứ không dùng bảng ren hệ mét bên trên.
Câu hỏi thường gặp về ren hệ mét
Ren hệ mét là gì?
Ren thô và ren mịn khác nhau thế nào?
Cách tính đường kính mũi khoan mồi trước khi taro ren hệ mét?
Bước ren của M6, M8, M10 là bao nhiêu?
Đường kính trung bình và đường kính chân ren là gì?
Bài viết liên quan
Sau khi tra đúng bước ren và mũi khoan mồi, tham khảo thêm các bài để chọn dụng cụ và đặt chế độ cắt đúng:
Cần tư vấn chọn taro theo cỡ ren?
Đội ngũ kỹ thuật Yutaka hỗ trợ chọn đúng taro và mũi khoan mồi Nachi, OSG, Yamawa cho cỡ ren và vật liệu bạn đang gia công.