Nhập đường kính dao và vận tốc cắt để ra số vòng quay trục chính; nhập số me và bước tiến mỗi me để ra bước tiến phút. Công cụ tính ngay trên trang, kèm công thức và bảng tra vận tốc cắt theo vật liệu bên dưới.
Cách dùng trong 3 bước
- Tra vận tốc cắt Vc theo vật liệu gia công ở bảng bên dưới (ví dụ thép 25–35, nhôm 100–200 m/phút).
- Nhập đường kính dao và Vc vào ô số 1 để ra số vòng quay n cần đặt trên máy.
- Lấy số vòng quay đó, nhập cùng số me và bước tiến mỗi me vào ô số 2 để ra bước tiến phút đặt cho bàn máy.
① Tra bảng: thép C45 có Vc khoảng 30 m/phút.
② Nhập D = 10 và Vc = 30 vào ô số 1 → công cụ ra n ≈ 955 vòng/phút.
③ Nhập n = 955, số me z = 2, bước tiến mỗi me fz = 0,05 vào ô số 2 → ra bước tiến phút F ≈ 95 mm/phút.
Vậy trên máy bạn đặt: tốc độ trục chính 955 vòng/phút, bước tiến bàn 95 mm/phút. Với vật liệu khó hơn như inox, chọn Vc phía thấp của dải để tránh cháy dao.
Công thức tính RPM
Số vòng quay trục chính, quen gọi là RPM, ký hiệu n, đơn vị vòng trên phút, là số vòng máy quay trong một phút. Đây là giá trị đặt trực tiếp trên máy. Ta tính ra n từ vận tốc cắt Vc và đường kính dao D.
n = (1000 × Vc) ÷ (π × D)
Trong đó Vc là vận tốc cắt tính bằng mét trên phút, D là đường kính dao tính bằng mm, π lấy xấp xỉ 3,14.
Vận tốc cắt Vc là vận tốc dài tại điểm cắt ngoài cùng của dao. Mỗi vật liệu có một khoảng Vc phù hợp, tra trong bảng phía dưới. Ví dụ phay thép C45 bằng dao Ø10mm với Vc = 30 m/phút cho n = (1000 × 30) ÷ (3,14 × 10) ≈ 955 vòng/phút.
Công thức tính bước tiến
Bước tiến phút, ký hiệu F, đơn vị mm trên phút, là quãng đường bàn máy dịch chuyển trong một phút. Đây là giá trị đặt cho bàn máy chạy. Bước tiến phút tính từ số vòng quay, số me của dao và bước tiến mỗi me.
F = n × z × fz
Trong đó n là số vòng quay trục chính (vòng/phút), z là số me của dao, fz là bước tiến mỗi me tính bằng mm.
Bước tiến mỗi me fz là lượng vật liệu mỗi me của dao bóc đi trong một vòng quay. Với dao một me như mũi khoan, z bằng 1 và fz chính là bước tiến vòng. Ví dụ dao phay 2 me chạy 955 vòng/phút với fz = 0,05mm cho F = 955 × 2 × 0,05 ≈ 96 mm/phút.
Bảng tra vận tốc cắt Vc theo vật liệu
Đây là các khoảng vận tốc cắt tham khảo cho dao thép gió. Lấy giá trị giữa khoảng để bắt đầu, sau đó tăng giảm theo độ bền dao và chất lượng bề mặt thực tế của xưởng. Dao hợp kim cứng chạy được vận tốc cắt cao hơn nhiều.
| Vật liệu | Vận tốc cắt Vc (m/phút) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Nhôm, hợp kim nhôm | 60 – 120 | Vật liệu mềm, chạy vận tốc cao |
| Thép mềm, thép non | 25 – 40 | Thép ít carbon, dễ gia công |
| Thép C45 | 20 – 30 | Thép carbon trung bình phổ biến |
| Thép hợp kim, thép cứng | 12 – 20 | Giảm vận tốc để giữ độ bền dao |
| Gang | 15 – 25 | Phoi vụn, tản nhiệt tốt |
| Inox | 10 – 18 | Dai, sinh nhiệt cao, cần bôi trơn tốt |
Các con số trên là điểm khởi đầu, không phải giá trị cố định. Trong thực tế nên tham khảo thêm khuyến nghị của nhà sản xuất dao, rồi tinh chỉnh theo tình trạng máy, độ cứng vững của gá và yêu cầu bề mặt.
Câu hỏi thường gặp
RPM là gì?
Công thức tính RPM từ vận tốc cắt là gì?
Bước tiến phút tính thế nào?
Bước tiến mỗi me nên chọn bao nhiêu?
Vận tốc cắt Vc lấy giá trị nào để tính?
Cần tư vấn chọn dao và chế độ cắt cho công việc của bạn?
Đội ngũ kỹ thuật Yutaka tư vấn chọn dao cắt gọt chính hãng Nachi, OSG, Yamawa và chế độ cắt phù hợp theo vật liệu, giúp bạn chạy đúng thông số ngay từ đầu.