Bảng tra ren hệ inch UNC và UNF là thứ cần đến ngay khi trên bản vẽ xuất hiện ký hiệu kiểu 1/4-20 hay 3/8-24 thay vì M6, M10 quen thuộc. Bài này tổng hợp đầy đủ ren thô UNC và ren mịn UNF từ cỡ số #1 đến 1-1/2 inch, kèm bước ren quy ra mm, đường kính mũi khoan mồi theo cỡ khoan tiêu chuẩn và công cụ tra cứu nhanh.
Ren hệ inch, còn gọi là ren hệ Anh hay hệ Mỹ, dùng đơn vị số ren trên một inch thay vì bước ren tính bằng mm. Đây là hệ ren gặp thường xuyên ở xưởng làm hàng xuất khẩu, sửa chữa máy nhập từ Mỹ và các chi tiết theo tiêu chuẩn ASME B1.1. Biên dạng ren vẫn là tam giác góc đỉnh 60 độ giống ren hệ mét, nhưng cách ghi thông số hoàn toàn khác nên rất dễ nhầm khi mua taro.
Công cụ tra cứu nhanh ren UNC và UNF
Chọn cỡ ren, công cụ cho ngay bước ren quy ra mm và mũi khoan mồi tiêu chuẩn kèm đường kính tương đương tính bằng mm.
Cách đọc ký hiệu ren hệ inch
Ký hiệu ren hệ inch gồm đường kính danh nghĩa, số ren trên một inch và tên hệ ren:
- 1/4-20 UNC — đường kính ngoài 1/4 inch tức 6.35mm, có 20 ren trên mỗi inch chiều dài, thuộc hệ ren thô UNC
- 3/8-24 UNF — đường kính ngoài 3/8 inch tức 9.525mm, có 24 ren trên mỗi inch, thuộc hệ ren mịn UNF
- #10-24 UNC — cỡ số 10 tương đương 4.826mm, 24 ren mỗi inch. Các cỡ nhỏ hơn 1/4 inch ghi bằng số hiệu thay vì phân số
- 1/4-20 UNC-2B — phần 2B ở cuối là cấp dung sai. Chữ B chỉ ren trong tức ren lỗ, chữ A chỉ ren ngoài tức ren trục
Bước ren (mm) = 25.4 ÷ TPI
TPI là số ren trên một inch. Ví dụ ren 1/4-20 có TPI bằng 20, vậy bước ren bằng 25.4 chia 20 tức 1.27mm. Đây là bước quy đổi cần làm mỗi khi muốn so sánh ren hệ inch với ren hệ mét.
Phân biệt UNC và UNF
Cùng một đường kính, UNC có ít ren trên mỗi inch nên bước ren lớn, còn UNF có nhiều ren hơn nên bước ren nhỏ:
- UNC là ren thô — bước lớn, lắp ráp nhanh, ít bị hỏng ren khi tháo lắp nhiều lần, chịu được lỗ ren trên vật liệu mềm như nhôm hay gang. Đây là hệ mặc định khi bản vẽ không ghi rõ
- UNF là ren mịn — bước nhỏ, cho lực siết chặt hơn với cùng mô men, ít tự nới lỏng khi rung, phù hợp chi tiết thành mỏng vì ren nông hơn. Thường gặp ở chi tiết ô tô, thủy lực và hàng không
Trên thực tế UNC phổ biến hơn nhiều. Nếu bản vẽ chỉ ghi 1/4 inch mà không nói rõ hệ ren, khả năng cao đó là 1/4-20 UNC.
Bảng tra ren UNC đầy đủ
Cột mũi khoan mồi ghi theo cỡ khoan tiêu chuẩn hệ inch gồm cỡ số, cỡ chữ và cỡ phân số, kèm đường kính quy ra mm để tiện chọn mũi khoan hệ mét gần nhất. Cột chiều cao ren cho biết mức ăn ren thực tế mà cỡ khoan đó tạo ra:
| Ren | Đ.kính ngoài (mm) | TPI | Bước ren (mm) | Đ.kính trung bình d2 (mm) | Đ.kính chân d1 (mm) | Mũi khoan mồi | Quy ra mm | Chiều cao ren |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| #1-64 | 1.854 | 64 | 0.397 | 1.596 | 1.425 | No.53 | 1.51 | 67% |
| #2-56 | 2.184 | 56 | 0.454 | 1.890 | 1.693 | No.50 | 1.78 | 69% |
| #3-48 | 2.515 | 48 | 0.529 | 2.171 | 1.942 | No.47 | 1.99 | 76% |
| #4-40 | 2.845 | 40 | 0.635 | 2.432 | 2.157 | No.43 | 2.26 | 71% |
| #5-40 | 3.175 | 40 | 0.635 | 2.763 | 2.488 | No.38 | 2.58 | 72% |
| #6-32 | 3.505 | 32 | 0.794 | 2.990 | 2.646 | No.36 | 2.71 | 78% |
| #8-32 | 4.166 | 32 | 0.794 | 3.650 | 3.306 | No.29 | 3.45 | 69% |
| #10-24 | 4.826 | 24 | 1.058 | 4.139 | 3.680 | No.25 | 3.80 | 75% |
| #12-24 | 5.486 | 24 | 1.058 | 4.799 | 4.341 | No.16 | 4.50 | 72% |
| 1/4-20 | 6.350 | 20 | 1.270 | 5.525 | 4.975 | No.7 | 5.11 | 75% |
| 5/16-18 | 7.938 | 18 | 1.411 | 7.021 | 6.410 | F | 6.53 | 77% |
| 3/8-16 | 9.525 | 16 | 1.587 | 8.494 | 7.806 | 5/16" | 7.94 | 77% |
| 7/16-14 | 11.112 | 14 | 1.814 | 9.934 | 9.148 | U | 9.35 | 75% |
| 1/2-13 | 12.700 | 13 | 1.954 | 11.431 | 10.585 | 27/64" | 10.72 | 78% |
| 9/16-12 | 14.287 | 12 | 2.117 | 12.913 | 11.996 | 31/64" | 12.30 | 72% |
| 5/8-11 | 15.875 | 11 | 2.309 | 14.375 | 13.375 | 17/32" | 13.49 | 79% |
| 3/4-10 | 19.050 | 10 | 2.540 | 17.400 | 16.300 | 21/32" | 16.67 | 72% |
| 7/8-9 | 22.225 | 9 | 2.822 | 20.392 | 19.170 | 49/64" | 19.45 | 76% |
| 1-8 | 25.400 | 8 | 3.175 | 23.338 | 21.963 | 7/8" | 22.22 | 77% |
| 1-1/8-7 | 28.575 | 7 | 3.629 | 26.218 | 24.647 | 63/64" | 25.00 | 76% |
| 1-1/4-7 | 31.750 | 7 | 3.629 | 29.393 | 27.822 | 1-7/64" | 28.18 | 76% |
| 1-3/8-6 | 34.925 | 6 | 4.233 | 32.175 | 30.342 | 1-7/32" | 30.96 | 72% |
| 1-1/2-6 | 38.100 | 6 | 4.233 | 35.350 | 33.517 | 1-11/32" | 34.13 | 72% |
Bảng tra ren UNF đầy đủ
Ren mịn UNF dùng cùng đường kính ngoài với UNC nhưng số ren trên inch nhiều hơn, nên mũi khoan mồi lớn hơn:
| Ren | Đ.kính ngoài (mm) | TPI | Bước ren (mm) | Đ.kính trung bình d2 (mm) | Đ.kính chân d1 (mm) | Mũi khoan mồi | Quy ra mm | Chiều cao ren |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| #1-72 | 1.854 | 72 | 0.353 | 1.625 | 1.472 | No.53 | 1.51 | 75% |
| #2-64 | 2.184 | 64 | 0.397 | 1.927 | 1.755 | No.50 | 1.78 | 79% |
| #3-56 | 2.515 | 56 | 0.454 | 2.220 | 2.024 | No.45 | 2.08 | 73% |
| #4-48 | 2.845 | 48 | 0.529 | 2.501 | 2.272 | No.42 | 2.37 | 68% |
| #5-44 | 3.175 | 44 | 0.577 | 2.800 | 2.550 | No.37 | 2.64 | 71% |
| #6-40 | 3.505 | 40 | 0.635 | 3.093 | 2.818 | No.33 | 2.87 | 77% |
| #8-36 | 4.166 | 36 | 0.706 | 3.707 | 3.402 | No.29 | 3.45 | 78% |
| #10-32 | 4.826 | 32 | 0.794 | 4.310 | 3.967 | No.21 | 4.04 | 76% |
| #12-28 | 5.486 | 28 | 0.907 | 4.897 | 4.504 | No.14 | 4.62 | 73% |
| 1/4-28 | 6.350 | 28 | 0.907 | 5.761 | 5.368 | No.3 | 5.41 | 80% |
| 5/16-24 | 7.938 | 24 | 1.058 | 7.250 | 6.792 | I | 6.91 | 75% |
| 3/8-24 | 9.525 | 24 | 1.058 | 8.838 | 8.379 | Q | 8.43 | 79% |
| 7/16-20 | 11.112 | 20 | 1.270 | 10.288 | 9.738 | W | 9.80 | 79% |
| 1/2-20 | 12.700 | 20 | 1.270 | 11.875 | 11.325 | 29/64" | 11.51 | 72% |
| 9/16-18 | 14.287 | 18 | 1.411 | 13.371 | 12.760 | 33/64" | 13.10 | 65% |
| 5/8-18 | 15.875 | 18 | 1.411 | 14.958 | 14.347 | 37/64" | 14.68 | 65% |
| 3/4-16 | 19.050 | 16 | 1.587 | 18.019 | 17.331 | 11/16" | 17.46 | 77% |
| 7/8-14 | 22.225 | 14 | 1.814 | 21.047 | 20.261 | 13/16" | 20.64 | 67% |
| 1-12 | 25.400 | 12 | 2.117 | 24.025 | 23.109 | 59/64" | 23.42 | 72% |
| 1-1/8-12 | 28.575 | 12 | 2.117 | 27.200 | 26.284 | 1-3/64" | 26.59 | 72% |
| 1-1/4-12 | 31.750 | 12 | 2.117 | 30.375 | 29.459 | 1-11/64" | 29.77 | 72% |
| 1-3/8-12 | 34.925 | 12 | 2.117 | 33.550 | 32.634 | 1-19/64" | 32.94 | 72% |
| 1-1/2-12 | 38.100 | 12 | 2.117 | 36.725 | 35.809 | 1-27/64" | 36.12 | 72% |
Khi xưởng chỉ có mũi khoan hệ mét
Đây là tình huống phổ biến nhất ở Việt Nam: bản vẽ ghi ren hệ inch nhưng tủ dụng cụ chỉ có mũi khoan hệ mét. Cách xử lý:
- Chọn cỡ mét gần nhất và nhỏ hơn nếu chênh lệch dưới 0.1mm — chiều cao ren tăng nhẹ, taro nặng hơn chút nhưng vẫn an toàn
- Chọn cỡ mét gần nhất và lớn hơn khi gia công inox hoặc vật liệu dai — giảm tải cho taro, đổi lại chiều cao ren giảm vài phần trăm, không ảnh hưởng đáng kể đến độ bền mối ghép
- Tuyệt đối không lấy mũi khoan lệch quá 0.2mm so với giá trị trong bảng — nhỏ quá thì gãy taro, lớn quá thì ren không đủ ăn
Ví dụ ren 1/4-20 UNC cần mũi khoan No.7 tương đương 5.11mm. Xưởng không có No.7 thì dùng mũi 5.1mm là chuẩn nhất, hoặc mũi 5mm nếu chấp nhận taro nặng hơn một chút.
Chọn taro cho ren hệ inch
Taro hệ inch có ký hiệu riêng và không thay được bằng taro hệ mét. Khi đặt hàng cần nói rõ ba thông tin:
- Cỡ ren và TPI — ví dụ 1/4-20 chứ không chỉ nói taro 1/4
- Hệ ren UNC hay UNF — cùng 1/4 inch nhưng UNC là 20 ren còn UNF là 28 ren, hai con taro hoàn toàn khác nhau
- Dạng lỗ mù hay lỗ thông — quyết định chọn taro xoắn hay taro thẳng, giống như với ren hệ mét
Các hãng Nhật như Nachi, OSG và Yamawa đều có dòng taro hệ inch đầy đủ, nhưng đây là hàng ít phổ biến ở Việt Nam nên thường phải đặt trước.
Bài viết liên quan
Cần taro ren hệ inch UNC, UNF chính hãng?
Yutaka cung cấp taro và mũi khoan Nachi, OSG, Yamawa theo cả hệ mét và hệ inch. Gửi ký hiệu ren trên bản vẽ, đội kỹ thuật sẽ tra giúp đúng mã hàng.