Bảng tra ren hệ inch UNC và UNF là thứ cần đến ngay khi trên bản vẽ xuất hiện ký hiệu kiểu 1/4-20 hay 3/8-24 thay vì M6, M10 quen thuộc. Bài này tổng hợp đầy đủ ren thô UNC và ren mịn UNF từ cỡ số #1 đến 1-1/2 inch, kèm bước ren quy ra mm, đường kính mũi khoan mồi theo cỡ khoan tiêu chuẩn và công cụ tra cứu nhanh.

Ren hệ inch, còn gọi là ren hệ Anh hay hệ Mỹ, dùng đơn vị số ren trên một inch thay vì bước ren tính bằng mm. Đây là hệ ren gặp thường xuyên ở xưởng làm hàng xuất khẩu, sửa chữa máy nhập từ Mỹ và các chi tiết theo tiêu chuẩn ASME B1.1. Biên dạng ren vẫn là tam giác góc đỉnh 60 độ giống ren hệ mét, nhưng cách ghi thông số hoàn toàn khác nên rất dễ nhầm khi mua taro.

Điểm dễ nhầm nhất: ren hệ inch và ren hệ mét không thay thế được cho nhau dù đường kính gần bằng. Ví dụ 1/4-20 UNC có đường kính 6.35mm và bước ren 1.27mm, còn M6 có đường kính 6mm và bước 1mm. Hai loại này khác nhau cả đường kính lẫn bước, taro loại này không cắt được ren loại kia.

Công cụ tra cứu nhanh ren UNC và UNF

Chọn cỡ ren, công cụ cho ngay bước ren quy ra mm và mũi khoan mồi tiêu chuẩn kèm đường kính tương đương tính bằng mm.

Bước ren
mm
Mũi khoan mồi
mm

Cách đọc ký hiệu ren hệ inch

Ký hiệu ren hệ inch gồm đường kính danh nghĩa, số ren trên một inch và tên hệ ren:

Bước ren (mm) = 25.4 ÷ TPI

TPI là số ren trên một inch. Ví dụ ren 1/4-20 có TPI bằng 20, vậy bước ren bằng 25.4 chia 20 tức 1.27mm. Đây là bước quy đổi cần làm mỗi khi muốn so sánh ren hệ inch với ren hệ mét.

Phân biệt UNC và UNF

Cùng một đường kính, UNC có ít ren trên mỗi inch nên bước ren lớn, còn UNF có nhiều ren hơn nên bước ren nhỏ:

Trên thực tế UNC phổ biến hơn nhiều. Nếu bản vẽ chỉ ghi 1/4 inch mà không nói rõ hệ ren, khả năng cao đó là 1/4-20 UNC.

Bảng tra ren UNC đầy đủ

Cột mũi khoan mồi ghi theo cỡ khoan tiêu chuẩn hệ inch gồm cỡ số, cỡ chữ và cỡ phân số, kèm đường kính quy ra mm để tiện chọn mũi khoan hệ mét gần nhất. Cột chiều cao ren cho biết mức ăn ren thực tế mà cỡ khoan đó tạo ra:

RenĐ.kính ngoài (mm)TPIBước ren (mm)Đ.kính trung bình d2 (mm)Đ.kính chân d1 (mm)Mũi khoan mồiQuy ra mmChiều cao ren
#1-641.854640.3971.5961.425No.531.5167%
#2-562.184560.4541.8901.693No.501.7869%
#3-482.515480.5292.1711.942No.471.9976%
#4-402.845400.6352.4322.157No.432.2671%
#5-403.175400.6352.7632.488No.382.5872%
#6-323.505320.7942.9902.646No.362.7178%
#8-324.166320.7943.6503.306No.293.4569%
#10-244.826241.0584.1393.680No.253.8075%
#12-245.486241.0584.7994.341No.164.5072%
1/4-206.350201.2705.5254.975No.75.1175%
5/16-187.938181.4117.0216.410F6.5377%
3/8-169.525161.5878.4947.8065/16"7.9477%
7/16-1411.112141.8149.9349.148U9.3575%
1/2-1312.700131.95411.43110.58527/64"10.7278%
9/16-1214.287122.11712.91311.99631/64"12.3072%
5/8-1115.875112.30914.37513.37517/32"13.4979%
3/4-1019.050102.54017.40016.30021/32"16.6772%
7/8-922.22592.82220.39219.17049/64"19.4576%
1-825.40083.17523.33821.9637/8"22.2277%
1-1/8-728.57573.62926.21824.64763/64"25.0076%
1-1/4-731.75073.62929.39327.8221-7/64"28.1876%
1-3/8-634.92564.23332.17530.3421-7/32"30.9672%
1-1/2-638.10064.23335.35033.5171-11/32"34.1372%

Bảng tra ren UNF đầy đủ

Ren mịn UNF dùng cùng đường kính ngoài với UNC nhưng số ren trên inch nhiều hơn, nên mũi khoan mồi lớn hơn:

RenĐ.kính ngoài (mm)TPIBước ren (mm)Đ.kính trung bình d2 (mm)Đ.kính chân d1 (mm)Mũi khoan mồiQuy ra mmChiều cao ren
#1-721.854720.3531.6251.472No.531.5175%
#2-642.184640.3971.9271.755No.501.7879%
#3-562.515560.4542.2202.024No.452.0873%
#4-482.845480.5292.5012.272No.422.3768%
#5-443.175440.5772.8002.550No.372.6471%
#6-403.505400.6353.0932.818No.332.8777%
#8-364.166360.7063.7073.402No.293.4578%
#10-324.826320.7944.3103.967No.214.0476%
#12-285.486280.9074.8974.504No.144.6273%
1/4-286.350280.9075.7615.368No.35.4180%
5/16-247.938241.0587.2506.792I6.9175%
3/8-249.525241.0588.8388.379Q8.4379%
7/16-2011.112201.27010.2889.738W9.8079%
1/2-2012.700201.27011.87511.32529/64"11.5172%
9/16-1814.287181.41113.37112.76033/64"13.1065%
5/8-1815.875181.41114.95814.34737/64"14.6865%
3/4-1619.050161.58718.01917.33111/16"17.4677%
7/8-1422.225141.81421.04720.26113/16"20.6467%
1-1225.400122.11724.02523.10959/64"23.4272%
1-1/8-1228.575122.11727.20026.2841-3/64"26.5972%
1-1/4-1231.750122.11730.37529.4591-11/64"29.7772%
1-3/8-1234.925122.11733.55032.6341-19/64"32.9472%
1-1/2-1238.100122.11736.72535.8091-27/64"36.1272%
Về cỡ mũi khoan hệ inch: mũi khoan hệ inch có ba cách đánh cỡ song song nhau. Cỡ số chạy từ No.80 nhỏ nhất đến No.1 lớn nhất, cỡ chữ chạy từ A đến Z theo chiều tăng dần, và cỡ phân số theo bội số của 1/64 inch. Xưởng ở Việt Nam thường chỉ có mũi khoan hệ mét, nên hãy dùng cột quy ra mm để chọn cỡ mét gần nhất.

Khi xưởng chỉ có mũi khoan hệ mét

Đây là tình huống phổ biến nhất ở Việt Nam: bản vẽ ghi ren hệ inch nhưng tủ dụng cụ chỉ có mũi khoan hệ mét. Cách xử lý:

Ví dụ ren 1/4-20 UNC cần mũi khoan No.7 tương đương 5.11mm. Xưởng không có No.7 thì dùng mũi 5.1mm là chuẩn nhất, hoặc mũi 5mm nếu chấp nhận taro nặng hơn một chút.

Chọn taro cho ren hệ inch

Taro hệ inch có ký hiệu riêng và không thay được bằng taro hệ mét. Khi đặt hàng cần nói rõ ba thông tin:

Các hãng Nhật như Nachi, OSG và Yamawa đều có dòng taro hệ inch đầy đủ, nhưng đây là hàng ít phổ biến ở Việt Nam nên thường phải đặt trước.

Bài viết liên quan

Cần taro ren hệ inch UNC, UNF chính hãng?

Yutaka cung cấp taro và mũi khoan Nachi, OSG, Yamawa theo cả hệ mét và hệ inch. Gửi ký hiệu ren trên bản vẽ, đội kỹ thuật sẽ tra giúp đúng mã hàng.

Câu hỏi thường gặp

Ren UNC và UNF khác nhau thế nào?
Cùng một đường kính ngoài, UNC là ren thô có ít ren trên mỗi inch nên bước ren lớn, còn UNF là ren mịn có nhiều ren hơn nên bước ren nhỏ. Ví dụ 1/4-20 UNC có 20 ren mỗi inch còn 1/4-28 UNF có 28 ren. UNC dùng phổ biến cho lắp ráp thông thường, UNF cho chi tiết chịu rung hoặc thành mỏng. Hai loại này không lắp lẫn được với nhau.
Ren 1/4-20 dùng mũi khoan mồi bao nhiêu?
Ren 1/4-20 UNC dùng mũi khoan số 7 theo hệ inch, tương đương đường kính 5.11mm. Nếu xưởng chỉ có mũi khoan hệ mét thì chọn mũi 5.1mm, hoặc mũi 5mm khi gia công vật liệu mềm và chấp nhận taro nặng hơn một chút.
Cách quy đổi TPI sang bước ren mm?
Lấy 25.4 chia cho số TPI sẽ ra bước ren tính bằng mm. Ví dụ ren 20 TPI có bước ren bằng 25.4 chia 20 tức 1.27mm. Ren 13 TPI có bước bằng 25.4 chia 13 tức khoảng 1.954mm.
Ren 1/4-20 UNC có thay được cho M6 không?
Không thay được. Ren 1/4-20 UNC có đường kính ngoài 6.35mm và bước ren 1.27mm, còn M6 có đường kính 6mm và bước ren 1mm. Khác nhau cả đường kính lẫn bước ren nên bulông loại này không vặn được vào lỗ ren loại kia, và taro cũng không dùng chung.
Ký hiệu 2B trong 1/4-20 UNC-2B nghĩa là gì?
Đó là cấp dung sai ren. Chữ B chỉ ren trong tức ren trong lỗ, chữ A chỉ ren ngoài tức ren trên trục hoặc bulông. Con số chỉ độ chặt, trong đó cấp 1 lỏng nhất, cấp 2 là tiêu chuẩn thông dụng nhất và cấp 3 chặt nhất. Phần lớn chi tiết cơ khí dùng cấp 2B cho lỗ ren.
Cỡ mũi khoan số và cỡ chữ hệ inch là gì?
Mũi khoan hệ inch có ba cách đánh cỡ. Cỡ số chạy từ No.80 nhỏ nhất khoảng 0.34mm đến No.1 lớn nhất khoảng 5.79mm. Cỡ chữ chạy từ A khoảng 5.94mm đến Z khoảng 10.49mm. Cỡ phân số theo bội số của 1/64 inch. Số càng lớn thì mũi khoan càng nhỏ, còn chữ càng về cuối bảng thì mũi càng lớn.