Côn Morse (ký hiệu MT, tiếng Đức là MK — Morsekegel) là kiểu chuôi côn dùng cho mũi khoan chuôi côn, mũi doa máy, đầu khoan và mũi chống tâm. Nó còn là lỗ côn trên trục chính máy khoan và ụ động máy tiện. Có 7 cỡ từ MT0 đến MT6. Bài này có bảng kích thước theo DIN 228 / ISO 296, bảng tra mũi khoan nào dùng côn số mấy, cách chọn áo côn, cách tháo mũi bằng nêm, và công cụ tra nhanh.

Tra nhanh đường kính lớn D: MT1 → Ø12,065 · MT2 → Ø17,780 · MT3 → Ø23,825 · MT4 → Ø31,267 · MT5 → Ø44,399 · MT6 → Ø63,348. Mũi khoan chuôi côn Nachi: tới Ø14 dùng MT1, Ø14,1–23 dùng MT2, Ø23,1–32 dùng MT3, Ø32,1–50 dùng MT4.

Công cụ tra côn Morse và áo côn
Chuôi côn của mũi khoan
—
Đường kính lớn D · đầu nhỏ d
—
Tỉ lệ côn · góc mỗi bên
—
Chiều dài chuôi · đuôi dẹt dày
—
Cách lắp vào máy
—
Nêm tháo (DIN 317)
—

Kích thước côn theo DIN 228 / ISO 296. Dải đường kính theo catalogue mũi khoan chuôi côn Nachi TD; hãng khác theo DIN 345 có thể lệch ở cỡ sát ranh giới (ví dụ Ø31,75–32 hoặc Ø50,5) — kiểm tra ký hiệu MT in trên chuôi mũi.

Côn Morse là gì, vì sao giữ chặt được

Côn Morse là mặt côn rất thoải: đường kính giảm khoảng 1 mm trên mỗi 20 mm chiều dài, tức góc chỉ khoảng 1,5° mỗi bên. Với góc nhỏ như vậy, khi đẩy chuôi vào lỗ côn, hai mặt côn ép chặt vào nhau và tự hãm nhờ ma sát. Đây gọi là côn tự hãm. Lực dọc trục khi khoan càng ép chuôi vào chặt hơn, nên không cần bu lông kéo như côn phay.

Cấu tạo chuôi côn Morse của mũi khoan: đường kính lớn D tại vạch đo, đầu nhỏ d, chiều dài L và đuôi dẹt dày b
Chuôi côn Morse dạng B (có đuôi dẹt). Mô-men xoắn truyền qua ma sát trên mặt côn; đuôi dẹt dùng để tháo.

Mỗi cỡ côn Morse có tỉ lệ côn hơi khác nhau, từ 1:19,002 đến 1:20,047. Vì vậy không thể lấy một góc chung để mài hay tiện côn cho mọi cỡ, phải tra đúng cỡ. Ngoài loại có đuôi dẹt (dạng B) còn có dạng A: cuối chuôi có lỗ ren để bu lông kéo giữ, dùng trên máy phay và máy có lực ngang.

Bảng kích thước côn Morse MT0–MT6

Đơn vị mm, theo DIN 228-1 / ISO 296. Góc là nửa góc côn (mỗi bên). L và b là kích thước chuôi dạng B có đuôi dẹt, L là giá trị lớn nhất:

Cỡ cônD (đầu lớn)d (đầu nhỏ)Tỉ lệ cônGóc mỗi bênL chuôib đuôi dẹt
MT09,0456,4011:19,2121°29′27″59,53,9
MT112,0659,3711:20,0471°25′43″65,55,2
MT217,78014,5341:20,0201°25′50″806,3
MT323,82519,7601:19,9221°26′16″997,9
MT431,26725,9091:19,2541°29′15″12411,9
MT544,39937,4701:19,0021°30′26″15615,9
MT663,34853,7521:19,1801°29′36″21819

MT và MK là cùng một loại côn, chỉ khác cách gọi: MT (Morse Taper) theo tiếng Anh, MK (Morsekegel) theo tiếng Đức, trên hàng Nhật thường ghi "MT No.2" hoặc "2MT". Côn MT7 và MT4½ có tồn tại nhưng hiếm gặp ở Việt Nam.

Mũi khoan chuôi côn dùng côn Morse số mấy

Cỡ côn trên chuôi mũi khoan tăng theo đường kính mũi. Bảng dưới lấy theo catalogue mũi khoan chuôi côn Nachi dòng TD (tra từng cỡ trên hệ thống của Nachi):

Cỡ cônĐường kính mũi khoan Nachi TD (mm)Máy thường dùng (tham khảo)
MT0—Dụng cụ nhỏ, ụ động máy tiện mini
MT1Ø7 – 14Máy khoan bàn nhỏ, ụ động máy tiện mini
MT2Ø14,1 – 23Máy khoan bàn khoan tới ~13–16 mm, ụ động máy tiện nhỏ
MT3Ø23,1 – 32Máy khoan đứng, ụ động máy tiện cỡ vừa
MT4Ø32,1 – 50Máy khoan cần, máy khoan đứng lớn
MT5Ø50,5 – 76Máy khoan cần lớn, trục chính máy tiện lớn
MT6Ø77 – 100Máy khoan cần rất lớn, máy doa

Hãng khác làm theo DIN 345 có thể chia ranh giới hơi khác ở các cỡ sát biên, ví dụ Ø31,75–32 hoặc Ø50,5. Chắc chắn nhất là đọc ký hiệu in trên chuôi mũi (xem cách đọc ký hiệu trên thân mũi khoan). Cỡ côn của máy thì xem trong sách hướng dẫn hoặc trên tem máy. Máy khoan bàn khoan được khoảng 13 mm thường có trục chính MT2.

Dưới khoảng Ø13, mũi chuôi côn ít được dùng. Ở cỡ nhỏ, xưởng thường dùng mũi chuôi trụ kẹp trong đầu khoan hoặc đầu kẹp ER, còn đầu khoan có cán côn cắm vào trục chính. Từ khoảng Ø14 trở lên, mũi chuôi côn có lợi thế rõ: chuôi to, cứng, đồng tâm tốt và không bị trượt như kẹp mũi chuôi trụ trong đầu khoan.

Áo côn: lắp mũi côn nhỏ vào máy côn lớn

Khi chuôi mũi nhỏ hơn lỗ côn của máy, dùng áo côn (còn gọi là áo côn thu, bạc côn, ống côn thu; tiêu chuẩn DIN 2185). Áo côn có mặt ngoài là côn lớn để cắm vào máy, bên trong là lỗ côn nhỏ để cắm mũi. Áo côn ghi theo dạng "MT4/MT2": ngoài MT4, trong MT2.

Lắp mũi khoan chuôi côn MT2 vào trục chính máy có lỗ côn MT4 qua áo côn MT4/MT2
Trục chính MT4, áo côn MT4/MT2, mũi chuôi MT2. Áo côn cũng có đuôi dẹt và có khe để tháo mũi.

Cách tháo mũi khoan chuôi côn bằng nêm

Côn tự hãm nên không rút tay ra được. Dụng cụ đúng là nêm tháo côn (DIN 317): một thanh thép dẹt, một mặt phẳng, một mặt nghiêng, cắm qua khe trên trục chính hoặc trên áo côn.

Tháo mũi khoan chuôi côn Morse bằng nêm tháo cắm qua khe trên trục chính, gõ nhẹ và đỡ mũi bên dưới
Mặt phẳng của nêm tì lên mép trên của khe, mặt nghiêng đẩy đuôi dẹt xuống. Gõ nhẹ là côn nhả.

Lắp đúng để côn không bị trượt

Côn Morse và côn B của đầu khoan

Đầu khoan (mandrin) lắp vào máy qua một cán côn hai đầu: một đầu là côn Morse cắm vào trục chính, đầu kia là côn B cắm vào đầu khoan. Côn B (DIN 238) là một đoạn của côn Morse, ví dụ B16 là đầu nhỏ của MT2 (Ø15,733), B18 là đầu lớn của MT2 (Ø17,780), B12 là đầu lớn của MT1. Khi mua cán côn cho đầu khoan, cần biết cả hai thông số, ví dụ cán "MT3–B16": trục chính MT3, đầu khoan lỗ B16.

Bài viết liên quan

Yutaka — giải pháp gia công, không chỉ bán dụng cụ

Nắm được kỹ thuật đúng mới là bước đầu. Yutaka đồng hành với xưởng cơ khí ở cả ba khâu: cung cấp dụng cụ cắt chính hãng Nachi, OSG, Yamawa (mũi khoan, taro, khoét lỗ); cung cấp máy khoan (khoan từ, khoan cầm tay); và thiết kế đồ gá, cơ cấu gia công theo yêu cầu — dựa trên kinh nghiệm nhiều năm làm đồ gá và máy tự động. Cần mua dụng cụ, cần máy, hay cần giải một bài toán gá đặt khó, Yutaka đều hỗ trợ được.

Trao đổi giải pháp qua SĐT: 0888 078 863
Email: Minhthangdo87@gmail.com

Câu hỏi thường gặp

Côn Morse MT2 có đường kính bao nhiêu?
Côn Morse MT2 có đường kính lớn tại vạch đo D = 17,780 mm, đầu nhỏ của chuôi d khoảng 14,534 mm, tỉ lệ côn 1:20,020 (góc 1°25′50″ mỗi bên). Chiều dài chuôi dạng có đuôi dẹt tối đa 80 mm.
Mũi khoan Ø20 dùng côn Morse số mấy?
Mũi khoan chuôi côn Ø20 dùng côn Morse số 2 (MT2). Theo catalogue Nachi dòng TD: tới Ø14 dùng MT1, Ø14,1–23 dùng MT2, Ø23,1–32 dùng MT3, Ø32,1–50 dùng MT4, Ø50,5–76 dùng MT5, Ø77–100 dùng MT6.
MT và MK khác nhau thế nào?
Không khác nhau. MT (Morse Taper) là cách gọi tiếng Anh, MK (Morsekegel) là cách gọi tiếng Đức của cùng một hệ côn Morse theo DIN 228 / ISO 296. Hàng Nhật thường ghi MT No.2 hoặc 2MT.
Áo côn MT4/MT2 là gì?
Là áo côn (bạc côn thu) có mặt ngoài côn MT4 để cắm vào trục chính máy có lỗ côn MT4, bên trong là lỗ côn MT2 để cắm mũi khoan chuôi MT2. Áo côn theo tiêu chuẩn DIN 2185, ghi theo dạng ngoài/trong.
Làm sao tháo mũi khoan chuôi côn ra khỏi máy?
Dùng nêm tháo côn (DIN 317) cắm qua khe trên trục chính, mặt phẳng lên trên, mặt nghiêng tì lên đuôi dẹt của chuôi. Một tay đỡ mũi, gõ nhẹ đầu nêm là côn nhả. Không đóng mũi ra bằng búa sắt hay nạy bằng tua vít.
Vì sao mũi khoan chuôi côn bị trượt, gãy đuôi dẹt?
Côn Morse truyền mô-men bằng ma sát trên mặt côn. Khi mặt côn có dầu, bụi, ba via hoặc vết lõm, côn chỉ tiếp xúc một phần và trượt, lúc đó đuôi dẹt phải gánh mô-men nên bị xoắn gãy. Cần lau sạch, khô cả chuôi và lỗ côn, mài vết gờ trước khi lắp.