Vít đầu bằng (vít côn, vít đầu chìm) cần một lỗ côn 90° để đầu vít nằm phẳng với mặt chi tiết. Điều ít người để ý: vít bake đầu bằng và vít côn lục giác chìm cùng cỡ có đường kính đầu khác nhau, nên mỗi loại có một bảng lỗ côn riêng — khoét lỗ côn của vít bake rồi lắp vít lục giác chìm thì đầu vít nhô lên. Bài này có hai bảng tiêu chuẩn, công cụ tra theo loại vít, cách tính Z khi khoét côn trên CNC và mũi vát mép phù hợp.

Thuộc chuyên đề Gia công lỗ chính xác — quy trình định vị, khoan, khoét, doa và công cụ lập quy trình cho lỗ H7.

Nhớ nhanh (Ø miệng côn): vít bake M3 6,3 · M4 9,4 · M5 10,4 · M6 12,6 · M8 17,3 — vít lục giác chìm M3 6,9 · M4 9,2 · M5 11,5 · M6 13,7 · M8 18,3 · M10 22,7. Góc côn 90°.
Công cụ tra lỗ côn 90° cho vít đầu bằng
Lỗ suốt dh
—
Ø miệng côn Dc
—
Chiều sâu phần côn t
—
Z trên CNC (mũi 90°)
—
Phần lỗ trụ còn lại
—
Mũi vát mép Yamawa gợi ý
—

Vít bake/vít rãnh: Dc, dh theo ISO 15065 (giống JIS B 1017), lấy giữa dung sai. Vít lục giác chìm: Ø đầu theo ISO 10642, Dc lớn hơn Ø đầu lý thuyết 0,2–0,4 mm để đầu vít không nhô. Giá mũi theo bảng giá Yamawa (01/07/2026, chưa VAT). Thử lắp một con vít thật trước khi làm loạt.

Hai loại vít đầu bằng — hai bảng lỗ côn

So sánh lỗ côn cho vít bake đầu bằng ISO 7046 và vít côn lục giác chìm ISO 10642 cỡ M6: cùng lỗ côn Ø12,6 thì vít lục giác chìm nhô lên
Cùng cỡ M6: lỗ côn Ø12,6 vừa cho vít bake, nhưng vít lục giác chìm (đầu Ø13,44) sẽ nhô 0,42 mm. Cần khoét Ø13,71.

Với góc côn 90°, chênh lệch Ø giữa đầu vít và miệng côn chia đôi chính là độ nhô (hoặc chìm) của đầu vít: Ø miệng côn nhỏ hơn đầu vít 0,8 mm thì đầu vít nhô 0,4 mm.

Bảng lỗ côn cho vít bake, vít rãnh đầu bằng (ISO 15065)

Cỡ vítLỗ suốt dhØ miệng côn DcSâu côn t ≈
M1.61,8 – 1,943,6 – 3,70,95
M22,4 – 2,544,4 – 4,51,05
M2.52,9 – 3,045,5 – 5,61,35
M33,4 – 3,586,3 – 6,51,55
M3.53,9 – 4,088,2 – 8,42,25
M44,5 – 4,689,4 – 9,62,55
M55,5 – 5,6810,4 – 10,652,58
M66,6 – 6,8212,6 – 12,853,13
M89 – 9,2217,3 – 17,554,28
M1011 – 11,2720 – 20,34,65

Số liệu lấy từ bảng 1 của ISO 15065:2005, đối chiếu khớp với bảng JIS B 1017 do các xưởng Nhật dùng. Lỗ suốt là ISO 273 cấp trung bình, dung sai H13. Cỡ vít tự ren tương ứng: ST2,9 ↔ M3, ST4,2 ↔ M4, ST4,8 ↔ M5, ST6,3 ↔ M6, ST8 ↔ M8.

Bảng lỗ côn cho vít côn lục giác chìm (ISO 10642)

Mặt cắt lỗ côn 90 độ cho vít côn lục giác chìm M6: lỗ suốt Ø6,6, miệng côn Ø13,71, sâu côn 3,56, đầu vít Ø13,44
Vít côn lục giác chìm M6 trong lỗ côn Ø13,71: miệng côn lớn hơn Ø đầu lý thuyết 0,27 mm nên đầu vít chìm khoảng 0,14 mm.
Cỡ vítLỗ suốt dhØ miệng côn DcSâu côn tØ đầu dk (lý thuyết)Cao đầu kLục giác
M33,46,941,776,721,862
M44,59,182,348,962,482.5
M55,511,472,9911,23,13
M66,613,713,5613,443,724
M8918,254,6217,924,965
M101122,735,8722,46,26
M1213,527,216,8626,887,448
M1617,533,998,2533,68,810
M202240,719,3640,3210,1612

Ø đầu và chiều cao đầu theo bảng 1 của ISO 10642:1997 (JIS B 1194 giống hệt). Ø đầu "lý thuyết" là Ø khi mép đầu vít nhọn; đầu vít thật luôn nhỏ hơn — ISO cho phép nhỏ nhất 11,34 với M6. Ø miệng côn trong bảng lớn hơn Ø lý thuyết 0,2–0,4 mm (theo engineersbible), nên đầu vít luôn bằng hoặc chìm nhẹ dưới mặt. Sâu côn t tính theo hình học: t = (Dc − dh) ÷ 2.

Vít inch đầu bằng dùng góc 82°, không phải 90°. Khoét lỗ 90° cho vít inch (hoặc ngược lại) thì đầu vít chỉ tì ở mép, lực siết dồn vào một vòng nhỏ. Kiểm tra góc mũi vát trước khi khoét.

Tính Z khi khoét côn trên CNC

Tính Z khi khoét lỗ côn 90 độ trên CNC: mũi vát đầu nhọn có Z bằng một nửa đường kính miệng côn
Với mũi 90° đầu nhọn, đầu mũi đi xuống bao nhiêu thì miệng côn rộng gấp đôi bấy nhiêu.

Với góc 90°, mỗi mm đầu mũi đi xuống làm miệng côn rộng thêm 2 mm. Vì vậy trên CNC lập trình theo Ø miệng côn chứ không theo chiều sâu côn t:

Chiều dài dao đo sai 0,1 mm thì Ø miệng côn sai 0,2 mm. Khoét thử một lỗ, đo Ø miệng côn bằng thước cặp rồi bù Z — hoặc đơn giản là lắp thử một con vít.

Mũi vát mép 90° và cách khoét

Trên máy khoan đứng hoặc máy phay, khoét côn bằng mũi vát mép 90° (countersink). Chọn mũi có Ø thân lớn hơn Ø miệng côn để lưỡi cắt phủ hết mặt côn. Mũi vát mép Yamawa CS-Q, giá theo bảng giá Yamawa áp dụng từ 01/07/2026, chưa gồm VAT:

MãKích thướcØ chuôi (mm)Giá
CS6.0QØ6 × 90°6134.400 đ
CS8.0QØ8 × 90°8154.800 đ
CS010QØ10 × 90°8350.400 đ
CS015QØ15 × 90°10504.000 đ
CS020QØ20 × 90°10739.200 đ
CS025QØ25 × 90°10975.600 đ
CS030QØ30 × 90°121.245.600 đ
CS040QØ40 × 90°122.331.600 đ
CS050QØ50 × 90°123.408.000 đ

Bề dày tấm tối thiểu

Tấm phải dày hơn chiều sâu côn t — nếu không, lỗ côn khoét thủng sang mặt dưới, mép lỗ thành lưỡi dao, đầu vít không có chỗ tì và kéo xuyên qua tấm khi siết. Bảng vít bake của các xưởng Nhật ghi luôn bề dày tấm tối thiểu bằng chiều sâu côn (M6: 3,4 mm). Thực tế nên để lại thêm ít nhất khoảng 1 mm phần lỗ trụ. Tấm mỏng hơn thì dùng vít đầu tròn, đầu trụ hoặc vít lục giác chìm trong lỗ khoét bậc nếu tấm đủ dày cho lỗ khoét.

Lỗi thường gặp

Bài viết liên quan

Yutaka — giải pháp gia công, không chỉ bán dụng cụ

Nắm được kỹ thuật đúng mới là bước đầu. Yutaka đồng hành với xưởng cơ khí ở cả ba khâu: cung cấp dụng cụ cắt chính hãng Nachi, OSG, Yamawa (mũi khoan, taro, khoét lỗ); cung cấp máy khoan (khoan từ, khoan cầm tay); và thiết kế đồ gá, cơ cấu gia công theo yêu cầu — dựa trên kinh nghiệm nhiều năm làm đồ gá và máy tự động. Cần mua dụng cụ, cần máy, hay cần giải một bài toán gá đặt khó, Yutaka đều hỗ trợ được.

Trao đổi giải pháp qua SĐT: 0888 078 863
Email: Minhthangdo87@gmail.com

Câu hỏi thường gặp

Vít lục giác chìm đầu bằng M6 khoét côn bao nhiêu?
Vít côn lục giác chìm M6 (ISO 10642) có đầu Ø13,44 theo lý thuyết. Khoan lỗ suốt Ø6,6 và khoét côn 90° tới miệng côn khoảng Ø13,7; trên CNC với mũi vát đầu nhọn là Z−6.86.
Lỗ côn vít bake M4, M5, M6 là bao nhiêu?
Theo ISO 15065 (giống JIS B 1017), miệng côn 90°: M4 Ø9,4–9,6, M5 Ø10,4–10,65, M6 Ø12,6–12,85; lỗ suốt lần lượt Ø4,5, Ø5,5, Ø6,6.
Vì sao vít lục giác chìm đầu bằng bị nhô lên dù đã khoét côn đúng bảng?
Thường vì đã dùng bảng lỗ côn của vít bake. Đầu vít côn lục giác chìm to hơn (M6 Ø13,44 so với khoảng Ø12,6), nên trong lỗ côn Ø12,6 đầu vít nhô khoảng 0,4 mm. Phải khoét theo bảng ISO 10642.
Khoét côn trên CNC thì Z bằng bao nhiêu?
Với mũi vát 90° đầu nhọn, Z bằng một nửa đường kính miệng côn: miệng côn Ø18,25 thì Z−9.13. Mũi có đầu bằng Ø d0 thì Z = (Dc − d0) ÷ 2. Khoét thử, đo Ø miệng côn rồi bù.
Lỗ côn cho vít đầu bằng là bao nhiêu độ?
Vít hệ mét đầu bằng dùng góc côn 90°. Vít hệ inch (UNC, UNF) dùng 82°. Không dùng lẫn mũi vát giữa hai hệ vì đầu vít sẽ chỉ tì ở mép.
Tấm mỏng bao nhiêu thì không dùng được vít đầu bằng?
Tấm phải dày hơn chiều sâu côn, ví dụ khoảng 3,1 mm với vít bake M6 và 3,6 mm với vít lục giác chìm M6, và nên còn thêm khoảng 1 mm lỗ trụ. Mỏng hơn thì đổi sang vít đầu tròn hoặc đầu trụ.