Ren PF là ren ống song song hệ Anh dùng rộng rãi trong lắp ghép ống dẫn, mối nối thủy lực và khí nén. Bài viết trình bày đặc điểm, bảng thông số, cách phân biệt ren PF với ren G, ren PS và ren côn PT, cùng hướng dẫn chọn taro cắt ren PF chuẩn cho xưởng gia công.
Ren PF là gì?
Ren PF là ren ống song song hệ Anh theo tiêu chuẩn Nhật JIS B 0202. Đặc trưng cơ bản của ren PF là đường kính ren giữ nguyên không đổi dọc theo toàn bộ chiều dài phần ren, khác hẳn với ren côn có đường kính thay đổi dần theo chiều dài.
Biên dạng ren PF có góc đỉnh ren 55 độ, đỉnh và chân ren được bo tròn, bước ren tính theo số vòng ren trên một inch. Nhờ biên dạng này, ren PF cho phép vặn vào và tháo ra nhiều lần mà biên dạng ren ít bị hư hại, phù hợp với các mối lắp cần tháo lắp thường xuyên trong bảo trì và sửa chữa.
Ký hiệu PF ⟷ G
Trên bản vẽ hiện hành, ren PF thường được thay bằng ký hiệu G sau khi tiêu chuẩn JIS hài hòa theo hệ ISO. Gặp bản vẽ cũ ghi PF và bản vẽ mới ghi G cùng cỡ, người thợ hiểu đó là cùng một loại ren.
Đặc điểm nhận biết ren PF
- Ren song song: đường kính ngoài và đường kính trong không thay đổi theo chiều dài, đo tại đầu ren hay giữa ren đều cho kết quả như nhau.
- Góc ren 55 độ: theo hệ ren ống Anh, khác với ren hệ mét góc 60 độ.
- Làm kín gián tiếp: bản thân ren PF không tự làm kín, mối lắp cần đệm phẳng, gioăng hoặc mặt côn kèm theo để chống rò rỉ.
- Cỡ danh nghĩa theo inch: ghi theo phân số như PF1/8, PF1/4, PF3/8, PF1/2, PF3/4, PF1.
Bảng thông số ren PF thông dụng
Bảng dưới đây liệt kê các cỡ ren PF phổ biến trong gia công cùng số vòng ren trên inch, bước ren và đường kính ngoài tương ứng. Đây là các cỡ thường gặp nhất khi taro lỗ ren ống cho van, cút nối và đầu nối thủy lực.
| Cỡ ren | Số vòng ren / inch | Bước ren (mm) | Đường kính ngoài (mm) |
|---|---|---|---|
| PF1/8 | 28 | 0,907 | 9,728 |
| PF1/4 | 19 | 1,337 | 13,157 |
| PF3/8 | 19 | 1,337 | 16,662 |
| PF1/2 | 14 | 1,814 | 20,955 |
| PF3/4 | 14 | 1,814 | 26,441 |
| PF1 | 11 | 2,309 | 33,249 |
Bước ren = 25,4 ÷ số vòng ren mỗi inch
Ví dụ PF1/4 có 19 vòng ren mỗi inch, bước ren bằng 25,4 chia 19 và cho kết quả khoảng 1,337 mm.
Phân biệt ren PF, ren G và ren PS
Ba ký hiệu này thường gây nhầm lẫn cho người mới vì đều thuộc nhóm ren ống song song hệ Anh. Cách phân biệt như sau:
- Ren PF: ký hiệu cũ trong JIS, chỉ ren ống song song dùng cho lắp ghép cơ khí thông thường.
- Ren G: ký hiệu hiện hành thay cho PF sau khi hài hòa với ISO 228, cùng biên dạng và cùng bước ren nên tương thích lắp ghép với PF cùng cỡ.
- Ren PS: ren ống song song ở phía lỗ ren trong, dùng để bắt cặp với ren côn ngoài PT, tạo mối nối vừa lắp ghép được vừa làm kín.
Trong thực tế phân phối và gia công tại Việt Nam, người thợ gặp nhiều nhất là ren PF và ren G ở phía lỗ ren trong, cắt bằng taro ren ống song song.
Phân biệt ren PF với ren côn PT
Nhiều mối lắp ống dẫn dùng cặp ren côn để tự làm kín, do đó phân biệt ren PF song song với ren côn PT là điều quan trọng khi đọc bản vẽ và chọn dụng cụ:
| Tiêu chí | Ren PF | Ren PT |
|---|---|---|
| Hình dạng | Song song | Côn 1/16 |
| Góc ren | 55 độ | 55 độ |
| Khả năng làm kín | Cần đệm hoặc gioăng | Tự làm kín bằng biên dạng ren |
| Ứng dụng | Lắp ghép tháo lắp nhiều lần | Đường ống dẫn cần kín khít |
| Loại taro | Taro ren ống song song | Taro ren ống côn |
Cách chọn taro cắt ren PF
Chọn đúng taro cắt ren PF quyết định độ chính xác của lỗ ren và tuổi thọ dụng cụ. Người thợ cần chú ý các yếu tố sau.
1. Chọn đúng ký hiệu và cỡ ren
Taro cắt ren PF phải ghi rõ ký hiệu PF hoặc G kèm cỡ danh nghĩa như PF1/8, PF1/4, PF3/8, PF1/2. Không dùng nhầm taro ren côn để cắt lỗ ren song song vì biên dạng và độ côn khác nhau sẽ làm sai ren.
2. Chọn kiểu rãnh phoi theo dạng lỗ
- Lỗ thông: dùng taro rãnh thẳng hoặc taro có phần cắt đẩy phoi về phía trước, phoi thoát xuôi theo hướng tiến của taro.
- Lỗ bí: dùng taro rãnh xoắn để cuốn phoi ngược lên miệng lỗ, tránh phoi dồn ứ ở đáy làm gãy taro.
- Vật liệu dẻo: ưu tiên taro rãnh xoắn để bẻ phoi và thoát phoi tốt hơn, giảm bám dính lên lưỡi cắt.
3. Chọn lỗ khoan mồi đúng đường kính
Trước khi cắt ren PF phải khoan lỗ mồi đúng đường kính khuyến nghị cho từng cỡ ren. Lỗ mồi quá nhỏ làm taro chịu tải nặng dễ gãy, lỗ mồi quá lớn làm ren không đủ chiều cao và giảm độ bền mối lắp. Người thợ nên tra bảng đường kính lỗ khoan mồi tương ứng với cỡ ren PF cần cắt.
4. Chọn dầu cắt gọt phù hợp vật liệu
Cắt ren PF trên thép, gang, inox hay hợp kim nhôm cần loại dầu cắt gọt phù hợp để giảm ma sát, tản nhiệt và kéo dài tuổi thọ taro. Với inox và vật liệu khó gia công, dầu cắt chuyên dụng giúp bề mặt ren mịn hơn và giảm hiện tượng dính phoi.
Câu hỏi thường gặp
Ren PF là gì?
Ren PF và ren G có giống nhau không?
Ren PF khác ren côn PT ở điểm nào?
Cắt ren PF nên chọn loại taro nào?
Ký hiệu ren PS dùng để làm gì?
Cần taro cắt ren PF chính hãng cho xưởng của bạn?
Yutaka phân phối chính hãng taro ren ống Nachi, OSG, Yamawa với đầy đủ cỡ PF thông dụng, giao nhanh tại các khu công nghiệp miền Bắc.